Mẫu công văn giải trình chậm đóng bảo hiểm xã hội mới nhất? Tải về công văn giải trình chậm đóng BHXH?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 483 lượt xem
13:01 | 19/08/2025
Mẫu công văn giải trình chậm đóng bảo hiểm xã hội mới nhất? Tải về công văn giải trình chậm đóng BHXH? Trường hợp nào được xem là chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ 1/7? Công ty chậm đóng bảo hiểm xã hội bị phạt bao nhiêu tiền?
Nội dung chính
  1. Mẫu công văn giải trình chậm đóng bảo hiểm xã hội mới nhất? Tải về công văn giải trình chậm đóng BHXH?
  2. Trường hợp nào được xem là chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ 1/7?
  3. Công ty chậm đóng bảo hiểm xã hội bị phạt bao nhiêu tiền?

Mẫu công văn giải trình chậm đóng bảo hiểm xã hội mới nhất? Tải về công văn giải trình chậm đóng BHXH?

Tham khảo mẫu công văn giải trình chậm đóng bảo hiểm xã hội mới nhất dưới đây:

Tải về Mẫu công văn giải trình chậm đóng bảo hiểm xã hội mới nhất

Trường hợp nào được xem là chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ 1/7?

Theo Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định 4 trường hợp được xem là chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 1/7/2025 như sau:

Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp là hành vi của người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây:

(1) Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc kể từ sau ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, trừ trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

(2) Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

(3) Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;

(4) Thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Bên cạnh đó, căn cứ Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định các biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

(1) Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

(2) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

(3) Không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

(4) Chính phủ quy định chi tiết (1).

Mẫu công văn giải trình chậm đóng bảo hiểm xã hội mới nhất?

Mẫu công văn giải trình chậm đóng bảo hiểm xã hội mới nhất? Tải về công văn giải trình chậm đóng BHXH? (hình từ internet)

Công ty chậm đóng bảo hiểm xã hội bị phạt bao nhiêu tiền?

Theo khoản 7 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP như sau:

Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
...
5. Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;
b) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định mà không phải là trốn đóng;
c) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà không phải là trốn đóng;
d) Chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động.
...
10. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp phải đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5, 6, 7 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động nộp khoản tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng, không đóng, trốn đóng, chiếm dụng tiền đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội đối với những hành vi vi phạm quy định tại các khoản 5, 6, 7 Điều này từ 30 ngày trở lên.

Như vậy, Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân, nếu tổ chức có hành vi nêu trên bị phạt tiền gấp 2 lần cá nhân

(khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)

Ngoài ra, công ty còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả sau:

- Buộc đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

- Buộc người sử dụng lao động nộp khoản tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chậm đóng và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội đối với hành vi Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ 30 ngày trở lên.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất