Mẫu Cam kết bảo hành thiết bị mới nhất là mẫu nào? Thiết bị đang trong thời hạn bảo hành thì chi phí sửa chữa do bên nào chịu?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 3,005 lượt xem
14:54 | 13/06/2025
Cam kết bảo hành thiết bị là gì? Mẫu Cam kết bảo hành thiết bị mới nhất là mẫu nào? Các bên không có thỏa thuận về chất lượng tài sản mua bán thì chất lượng của tài sản mua bán được xác định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Cam kết bảo hành thiết bị là gì?
  2. Mẫu Cam kết bảo hành thiết bị mới nhất là mẫu nào?
  3. Các bên không có thỏa thuận về chất lượng tài sản mua bán thì chất lượng của tài sản mua bán được xác định như thế nào?

Cam kết bảo hành thiết bị là gì?

Cam kết bảo hành thiết bị là một văn bản hoặc điều khoản trong hợp đồng do bên bán hoặc bên cung cấp thiết bị lập ra nhằm bảo đảm chất lượng thiết bị trong một khoảng thời gian nhất định sau khi bàn giao. Đây là sự cam kết về việc sẽ sửa chữa, thay thế hoặc chịu trách nhiệm nếu thiết bị xảy ra lỗi kỹ thuật, hư hỏng không do lỗi của người sử dụng.

Cam kết bảo hành thiết bị được lập nhằm đảm bảo chất lượng thiết bị sau khi bàn giao, đồng thời ràng buộc trách nhiệm của bên bán hoặc bên cung cấp trong việc sửa chữa, thay thế khi thiết bị xảy ra sự cố do lỗi kỹ thuật, sản xuất hoặc lắp đặt. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để bảo vệ quyền lợi của bên mua. Ngoài ra, cam kết bảo hành còn thể hiện uy tín, trách nhiệm và sự chuyên nghiệp của bên cung cấp.

Lưu ý: Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo

Mẫu Cam kết bảo hành thiết bị mới nhất là mẫu nào?

Tham khảo mẫu cam kết bảo hành thiết bị mới nhất dưới đây:

Mẫu Cam kết bảo hành thiết bị mới nhất là mẫu nào? Thiết bị đang trong thời hạn bảo hành thì chi phí sửa chữa do bên nào chịu?

Tải về Mẫu Cam kết bảo hành thiết bị mới nhất

Mẫu Cam kết bảo hành thiết bị mới nhất là mẫu nào? Thiết bị đang trong thời hạn bảo hành thì chi phí sửa chữa do bên nào chịu?

Mẫu Cam kết bảo hành thiết bị mới nhất là mẫu nào? Thiết bị đang trong thời hạn bảo hành thì chi phí sửa chữa do bên nào chịu? (hình từ internet)

Thiết bị đang trong thời hạn bảo hành thì chi phí sửa chữa do bên bán hay bên mua chịu?

Theo Điều 448 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

Sửa chữa vật trong thời hạn bảo hành
1. Bên bán phải sửa chữa vật và bảo đảm vật có đủ các tiêu chuẩn chất lượng hoặc có đủ các đặc tính đã cam kết.
2. Bên bán chịu chi phí về sửa chữa và vận chuyển vật đến nơi sửa chữa và từ nơi sửa chữa đến nơi cư trú hoặc trụ sở của bên mua.
3. Bên mua có quyền yêu cầu bên bán hoàn thành việc sửa chữa trong thời hạn do các bên thỏa thuận hoặc trong một thời gian hợp lý; nếu bên bán không thể sửa chữa được hoặc không thể hoàn thành việc sửa chữa trong thời hạn đó thì bên mua có quyền yêu cầu giảm giá, đổi vật có khuyết tật lấy vật khác hoặc trả lại vật và lấy lại tiền.

Như vậy, trong thời hạn bảo hành, bên bán phải sửa chữa vật và bảo đảm vật có đủ các tiêu chuẩn chất lượng hoặc có đủ các đặc tính đã cam kết. Bên bán chịu chi phí về sửa chữa và vận chuyển vật đến nơi sửa chữa và từ nơi sửa chữa đến nơi cư trú hoặc trụ sở của bên mua.

Ngoài ra, việc bồi thường thiệt hại trong thời hạn bảo hành được quy định tại Điều 449 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

- Ngoài việc yêu cầu thực hiện các biện pháp bảo hành, bên mua có quyền yêu cầu bên bán bồi thường thiệt hại do khuyết tật về kỹ thuật của vật gây ra trong thời hạn bảo hành.

- Bên bán không phải bồi thường thiệt hại nếu chứng minh được thiệt hại xảy ra do lỗi của bên mua. Bên bán được giảm mức bồi thường thiệt hại nếu bên mua không áp dụng các biện pháp cần thiết mà khả năng cho phép nhằm ngăn chặn, hạn chế thiệt hại.

Các bên không có thỏa thuận về chất lượng tài sản mua bán thì chất lượng của tài sản mua bán được xác định như thế nào?

Theo Điều 432 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

Chất lượng của tài sản mua bán
1. Chất lượng của tài sản mua bán do các bên thỏa thuận.
2. Trường hợp tiêu chuẩn về chất lượng của tài sản đã được công bố hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì thỏa thuận của các bên về chất lượng của tài sản không được thấp hơn chất lượng của tài sản được xác định theo tiêu chuẩn đã công bố hoặc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Khi các bên không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng về chất lượng tài sản mua bán thì chất lượng của tài sản mua bán được xác định theo tiêu chuẩn về chất lượng của tài sản đã được công bố, quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo tiêu chuẩn ngành nghề.
Trường hợp không có tiêu chuẩn về chất lượng của tài sản đã được công bố, quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tiêu chuẩn ngành nghề thì chất lượng của tài sản mua bán được xác định theo tiêu chuẩn thông thường hoặc theo tiêu chuẩn riêng phù hợp với mục đích giao kết hợp đồng và theo quy định của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Như vậy, khi các bên không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng về chất lượng tài sản mua bán thì chất lượng của tài sản mua bán được xác định theo tiêu chuẩn về chất lượng của tài sản đã được công bố, quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo tiêu chuẩn ngành nghề.

Trường hợp không có tiêu chuẩn về chất lượng của tài sản đã được công bố, quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tiêu chuẩn ngành nghề thì chất lượng của tài sản mua bán được xác định theo tiêu chuẩn thông thường hoặc theo tiêu chuẩn riêng phù hợp với mục đích giao kết hợp đồng và theo quy định của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg là bao nhiêu?

Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg

Bài viết mới nhất