Mẫu biên bản xác nhận hoàn thành sửa chữa công trình xây dựng? Có‍ thể‍ thỏa‍ thuận‍ thời‍ hạn‍ bảo‍ hành‍ riêng‍ từng‍ hạng‍ mục‍ công‍ trình‍ không?‍

Phạm Thị Thục Quyên 2,958 lượt xem
09:29 | 16/05/2025
Biên bản xác nhận hoàn thành sửa chữa công trình xây dựng là gì? Mẫu biên bản xác nhận hoàn thành sửa chữa công trình xây dựng? Chủ‍ đầu‍ tư‍ có‍ thể‍ thỏa‍ thuận‍ thời‍ hạn‍ bảo‍ hành‍ riêng‍ cho‍ từng‍ hạng‍ mục‍ công‍ trình‍ không?‍
Nội dung chính
  1. Biên bản xác nhận hoàn thành sửa chữa công trình xây dựng là gì?
  2. Mẫu biên bản xác nhận hoàn thành sửa chữa công trình xây dựng?
  3. Chủ‍ đầu‍ tư‍ có‍ thể‍ thỏa‍ thuận‍ thời‍ hạn‍ bảo‍ hành‍ riêng‍ cho‍ từng‍ hạng‍ mục‍ công‍ trình‍ không?‍

Biên bản xác nhận hoàn thành sửa chữa công trình xây dựng là gì?

Có thể hiểu đơn giản biên bản xác nhận hoàn thành sửa chữa công trình xây dựng là văn bản lập ra nhằm xác‍ nhận‍ giữa‍ các‍ bên‍ rằng‍ việc‍ sửa‍ chữa‍ đã‍ được‍ hoàn‍ thành‍ đúng‍ yêu‍ cầu.‍ Đồng thời, biên bản xác nhận hoàn thành sửa chữa công trình xây dựng còn là tài‍ liệu‍ pháp‍ lý‍ quan‍ trọng‍ để‍ giải‍ quyết‍ tranh‍ chấp‍ nếu‍ phát‍ sinh.

*Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo

Mẫu biên bản xác nhận hoàn thành sửa chữa công trình xây dựng? Có‍ thể‍ thỏa‍ thuận‍ thời‍ hạn‍ bảo‍ hành‍ riêng‍ từng‍ hạng‍ mục‍ công‍ trình‍ không?‍

Mẫu biên bản xác nhận hoàn thành sửa chữa công trình xây dựng? Có‍ thể‍ thỏa‍ thuận‍ thời‍ hạn‍ bảo‍ hành‍ riêng‍ từng‍ hạng‍ mục‍ công‍ trình‍ không?‍ (Hình từ Internet)

Mẫu biên bản xác nhận hoàn thành sửa chữa công trình xây dựng?

Hiện nay, Luật Xây dựng 2014 và các văn bản hướng dẫn liên quan không quy định cụ thể Mẫu biên bản xác nhận hoàn thành sửa chữa công trình xây dựng.

Có thể tham khảo Mẫu biên bản xác nhận hoàn thành sửa chữa công trình xây dựng dưới đây:

Mẫu biên bản xác nhận hoàn thành sửa chữa công trình xây dựng

TẢI VỀ: Mẫu biên bản xác nhận hoàn thành sửa chữa công trình xây dựng

*Mẫu biên bản xác nhận hoàn thành sửa chữa công trình xây dựng nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Chủ‍ đầu‍ tư‍ có‍ thể‍ thỏa‍ thuận‍ thời‍ hạn‍ bảo‍ hành‍ riêng‍ cho‍ từng‍ hạng‍ mục‍ công‍ trình‍ không?‍

Theo Điều 28 Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định về yêu cầu bảo hành công trình xây dựng như sau:

(1) Nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về việc bảo hành đối với phần công việc do mình thực hiện.

(2) Chủ đầu tư phải thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu tham gia xây dựng công trình về quyền và trách nhiệm của các bên trong bảo hành công trình xây dựng; thời hạn bảo hành công trình xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ; biện pháp, hình thức bảo hành; giá trị bảo hành; việc lưu giữ, sử dụng, hoàn trả tiền bảo hành, tài sản bảo đảm, bảo lãnh bảo hành hoặc các hình thức bảo lãnh khác có giá trị tương đương.

Các nhà thầu nêu trên chỉ được hoàn trả tiền bảo hành, tài sản bảo đảm, bảo lãnh bảo hành hoặc các hình thức bảo lãnh khác sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành trách nhiệm bảo hành.

Đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công thì hình thức bảo hành được quy định bằng tiền hoặc thư bảo lãnh bảo hành của ngân hàng; thời hạn và giá trị bảo hành được quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều 28 Nghị định 06/2021/NĐ-CP.

(3) Tùy theo điều kiện cụ thể của công trình, chủ đầu tư có thể thỏa thuận với nhà thầu về thời hạn bảo hành riêng cho một hoặc một số hạng mục công trình hoặc gói thầu thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị ngoài thời gian bảo hành chung cho công trình theo quy định tại mục (5).

(4) Đối với các hạng mục công trình trong quá trình thi công có khiếm khuyết về chất lượng hoặc xảy ra sự cố đã được nhà thầu sửa chữa, khắc phục thì thời hạn bảo hành của các hạng mục công trình này có thể kéo dài hơn trên cơ sở thỏa thuận giữa chủ đầu tư với nhà thầu thi công xây dựng trước khi được nghiệm thu.

(5) Thời hạn bảo hành đối với hạng mục công trình, công trình xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp được tính kể từ khi được chủ đầu tư nghiệm thu theo quy định và được quy định như sau:

- Không ít hơn 24 tháng đối với công trình cấp đặc biệt và cấp I sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công;

- Không ít hơn 12 tháng đối với các công trình cấp còn lại sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công;

- Thời hạn bảo hành đối với công trình sử dụng vốn khác có thể tham khảo quy định tại điểm a, điểm b khoản này để áp dụng.

(6) Thời hạn bảo hành đối với các thiết bị công trình, thiết bị công nghệ được xác định theo hợp đồng xây dựng nhưng không ngắn hơn thời gian bảo hành theo quy định của nhà sản xuất và được tính kể từ khi nghiệm thu hoàn thành công tác lắp đặt, vận hành thiết bị.

(7) Đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công, mức tiền bảo hành tối thiểu được quy định như sau:

- 3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt và cấp I;

- 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp còn lại;

- Mức tiền bảo hành đối với công trình sử dụng vốn khác có thể tham khảo các mức tối thiểu quy định tại điểm a, điểm b khoản này để áp dụng.

Như vậy, theo quy định nêu trên thì chủ đầu tư có thể thỏa thuận với nhà thầu về thời hạn bảo hành riêng cho một hoặc một số hạng mục công trình tùy thuộc theo điều kiện cụ thể của công trình.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Pháp luật
Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán 2026 là mẫu nào? Thiết kế bản vẽ thi công là gì?

Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán được lập dựa trên quy định mới của Luật Xây dựng 2025 và Nghị định 217/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026). Tham khảo Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán 2026 tại bài viết dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Từ 23 giờ 00 phút ngày 26/9/2026 đến 10h30’ ngày 27/9/2026, tạm thời điều tiết tổ chức giao thông một số tuyến đường đô thị, đường tỉnh phục vụ Giải chạy VnExpress Marathon Grand Tour Nghe An năm 2026

Hôm nay (25/9/2026), Sở Xây dựng đã ban hành Văn bản số 8687/SXD-KCHT về việc tạm thời điều tiết tổ chức giao thông và sử dụng tạm thời đường bộ phục vụ Giải chạy VnExpress Marathon Grand Tour Nghe An năm 2026.