Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm góp vốn 2026 theo Thông tư 55/2026/TT-BTC?

Phan Thanh Thảo 1,597 lượt xem
07:00 | 22/07/2026
Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm góp vốn 2026 là Mẫu I.1.9 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 55/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm góp vốn 2026 theo Thông tư 55/2026/TT-BTC?
  2. Cách điền Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm góp vốn 2026 theo Thông tư 55/2026/TT-BTC?
  3. Thủ tục sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp, góp vốn vào doanh nghiệp thế nào?

Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm góp vốn 2026 theo Thông tư 55/2026/TT-BTC?

Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm góp vốn 2026 là Mẫu I.1.9 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 55/2026/TT-BTC.

Tải về Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm góp vốn 2026 theo Thông tư 55/2026/TT-BTC

> Mẫu Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh 2026 kèm cách điền

Cụ thể, căn cứ tại Mẫu I.1.9 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 55/2026/TT-BTC:

Mẫu I.1.9
Báo cáo tình hình thực hiện dự án
- Khoản 2 Điều 39 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP - Từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
- Điểm b khoản 1 Điều 52 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP - Đến thời điểm điều chỉnh
- Khoản 2 Điều 56 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP - Đến thời điểm điều chỉnh
- Điểm b khoản 5 Điều 57 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP - Đến thời điểm chuyển nhượng dự án đầu tư
- Điểm a khoản 3 Điều 59 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP - Đến đến thời điểm chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư
- Điểm b khoản 3 Điều 61 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP - Đến thời điểm góp vốn;
- Điểm b khoản 3 Điều 62 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP - Đến thời điểm hợp tác kinh doanh
- Điểm a khoản 2 Điều 64 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP - Đến thời điểm nộp hồ sơ

Dẫn chiếu đến Điểm b khoản 3 Điều 61 Nghị định 96/2026/NĐ-CP về Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn vào doanh nghiệp

Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn vào doanh nghiệp
...
3. Nhà đầu tư góp vốn lập hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư gồm:
...
b) Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm góp vốn;
...

> TOÀN BỘ BIỂU MẪU ĐẦU TƯ theo Thông tư 55/2026/TT-BTC từ 15/05/2026

>> Mẫu số 16 Báo cáo giám sát đánh giá trước khi điều chỉnh dự án đầu tư 2026 theo Thông tư 44/2026/TT-BTC

Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm góp vốn 2026 theo Thông tư 55/2026/TT-BTC?

Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm góp vốn 2026 theo Thông tư 55/2026/TT-BTC? (Hình từ Internet)

Cách điền Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm góp vốn 2026 theo Thông tư 55/2026/TT-BTC?

Cách điền Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm góp vốn 2026 theo Thông tư 55/2026/TT-BTC

Mẫu I.1.9 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 55/2026/TT-BTC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Kính gửi: ……………… (Bộ Tài chính/Tên cơ quan đăng ký đầu tư)

…………………. (Tên của tổ chức kinh tế thực hiện dự án) báo cáo về tình hình hoạt động của dự án ……………… (tên dự án, mã số dự án, ngày cấp, cơ quan cấp) đến ngày …………….. với các nội dung cụ thể dưới đây:

1. Tiến độ thực hiện dự án: (ghi theo mốc thời điểm tháng (hoặc quý)/năm. Ví dụ: tháng 01 (hoặc quý I)/2026):

a) Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn

Tổng vốn đầu tư đã thực hiện (ghi số vốn đã thực hiện và tỷ lệ so với tổng vốn đầu tư đăng ký): ………, trong đó:

- Vốn góp (ghi rõ số vốn góp đã góp của từng nhà đầu tư và thời điểm hoàn tất việc góp vốn):

- Vốn huy động (ghi rõ giá trị đã huy động và nguồn vốn) trong đó:

+ Vốn vay từ các tổ chức tín dụng:

+ Vốn huy động từ cổ đông, thành viên, từ các chủ thể khác:

+ Vốn huy động từ nguồn khác (ghi rõ nguồn):

- Lợi nhuận để lại của nhà đầu tư để tái đầu tư (nếu có):

b) Tiến độ thực các mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư

c) Tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động hoặc khai thác vận hành (nếu có)

d) Sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có)

(Trường hợp dự án đầu tư chia thành nhiều giai đoạn thì phải ghi rõ tiến độ thực hiện từng giai đoạn)

2. Tiến độ thực hiện các nội dung khác được quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có):

- Việc đăng ký tài khoản báo cáo tình hình thực hiện dự án trên trang web của Bộ Tài chính.

- Việc thực hiện các quy định về cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động.

3. Sơ lược tình hình hoạt động của dự án tính từ thời điểm thực hiện báo cáo gần nhất trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư(1) hoặc gần nhất báo cáo tại lần điều chỉnh dự án đầu tư gần nhất:

- Doanh thu:

- Giá trị xuất, nhập khẩu:

- Lợi nhuận:

- Ưu đãi đầu tư được hưởng:

- Số lao động sử dụng (Tổng số lao động, người Việt Nam, người nước ngoài): ..................

- Mức thu nhập bình quân của người lao động:

- Tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính:

- Các khoản thuế, phí, tiền thuê đất đã nộp:

- Các khoản thuế, phí, tiền thuê đất còn nợ (nếu có):

- Các nghĩa vụ tài chính với các bên liên quan khác (lương đối với người lao động, các khoản phải trả cho bên thứ ba,…) (nếu có):

- Tình hình sử dụng năng lượng: điện, than, dầu, khí LNG và các nhiên liệu khác (nếu có):

- Tình hình chấp hành các quy định pháp luật về môi trường, xây dựng… và các quy định pháp luật khác có liên quan.



…, ngày … tháng … năm …

Nhà đầu tư/Tổ chức kinh tế thực hiện dự án

(Từng nhà đầu tư/Người đại diện theo pháp luật ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có))


__________________________

Chú thích 1 Tại trang điện tử https://fdi.mof.gov.vn

Thủ tục sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp, góp vốn vào doanh nghiệp thế nào?

Theo khoản 4 Điều 61 Nghị định 96/2026/NĐ-CP thì Thủ tục sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp, góp vốn vào doanh nghiệp được thực hiện như sau:

(1) Đăng ký thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật doanh nghiệp;

(2) Nhà đầu tư góp vốn nộp hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 61 Nghị định 96/2026/NĐ-CP và thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tại các khoản 5 và 6 Điều 61 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

Việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn của thành viên, cổ đông cho doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật doanh nghiệp và pháp luật liên quan.

Trong đó:

(i) Nhà đầu tư góp vốn lập hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư gồm:

Khoản 3 Điều 61 Nghị định 96/2026/NĐ-CP

- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

> Mẫu I.1.8.e Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư Thông tư 55/2026/TT-BTC khi sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn vào doanh nghiệp

- Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm góp vốn;

- Thỏa thuận của các cổ đông, thành viên về việc sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đang hoạt động;

- Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư góp vốn, nhà đầu tư nhận góp vốn;

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) của bên góp vốn;

- Thông tin về tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tra cứu trên cơ sở dữ liệu hoặc Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất.

(ii) Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và việc góp vốn làm thay đổi nội dung Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư góp vốn nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại (i) và kèm theo bản điện tử của hồ sơ gửi cho Bộ Tài chính hoặc 01 bộ hồ sơ quy định tại (i) và kèm theo bản điện tử của hồ sơ gửi cho cơ quan đăng ký đầu tư để thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án theo quy định tương ứng tại các Điều 52, 53 và 54 của Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

Trường hợp góp một phần quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật Đầu tư 2025 thì nhà đầu tư góp vốn không phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.

Khoản 5 Điều 61 Nghị định 96/2026/NĐ-CP

(iii) Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận nhà đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư mà việc góp vốn dẫn đến dự án thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư góp vốn nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại (i) và kèm theo bản điện tử của hồ sơ cho cơ quan đăng ký đầu tư để thực hiện thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo quy định Điều 55 của Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

Khoản 6 Điều 61 Nghị định 96/2026/NĐ-CP

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Pháp luật
Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP, Nghị định 214/2025/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu được quy định tại Chương XII Nghị định 214/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP bao gồm: (1) Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị; (2) Quy trình giải quyết kiến nghị và (3) Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng giải quyết kiến nghị.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội