Mẫu báo cáo công tác trợ giúp pháp lý 06 tháng/01 năm mới nhất theo Thông tư 11? Tải về mẫu báo cáo?

Hồ Ngọc Tuấn 1,076 lượt xem
17:37 | 05/09/2025
Mẫu báo cáo công tác trợ giúp pháp lý 06 tháng/01 năm mới nhất theo Thông tư 11? Tải về mẫu báo cáo? Người được trợ giúp pháp lý bao gồm những ai? 08 Quyền của người được trợ giúp pháp lý theo quy định pháp luật là gì?
Nội dung chính
  1. Mẫu báo cáo công tác trợ giúp pháp lý 06 tháng/01 năm mới nhất theo Thông tư 11? Tải về mẫu báo cáo?
  2. Người được trợ giúp pháp lý bao gồm những ai?
  3. 08 Quyền của người được trợ giúp pháp lý là gì?

Mẫu báo cáo công tác trợ giúp pháp lý 06 tháng/01 năm mới nhất theo Thông tư 11? Tải về mẫu báo cáo?

Mẫu báo cáo công tác trợ giúp pháp lý 06 tháng/01 năm mới nhất là Mẫu số 12-TP-TGPL ban hành kèm theo Thông tư 11/2025/TT-BTP thay thế cho Mẫu số 12-TP-TGPL ban hành kèm theo Thông tư 03/2024/TT-BTP.

Dưới đây là mẫu báo cáo công tác trợ giúp pháp lý 06 tháng/01 năm mới nhất:

Tải mẫu báo cáo công tác trợ giúp pháp lý 06 tháng/01 năm mới nhất tại đây: Tải về

Mẫu báo cáo công tác trợ giúp pháp lý 06 tháng/01 năm mới nhất theo Thông tư 11? Tải về mẫu báo cáo?

Mẫu báo cáo công tác trợ giúp pháp lý 06 tháng/01 năm mới nhất theo Thông tư 11? Tải về mẫu báo cáo? (Hình từ Internet)

Người được trợ giúp pháp lý bao gồm những ai?

Tại Điều 2 Luật Trợ giúp pháp lý 2017 có giải thích: Trợ giúp pháp lý là việc cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người được trợ giúp pháp lý trong vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật này, góp phần bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong tiếp cận công lý và bình đẳng trước pháp luật.

Căn cứ theo Điều 7 Luật Trợ giúp pháp lý 2017 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 61 Luật Phòng, chống mua bán người 2024 và khoản 2 Điều 61 Luật Phòng, chống mua bán người 2024 quy định về người được trợ giúp pháp lý như sau:

Người được trợ giúp pháp lý
1. Người có công với cách mạng.
2. Người thuộc hộ nghèo.
3. Trẻ em.
4. Người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
5. Người bị buộc tội từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.
6. Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo.
6a. Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân của hành vi mua bán người và người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người.
7. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây có khó khăn về tài chính:
a) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ;
b) Người nhiễm chất độc da cam;
c) Người cao tuổi;
d) Người khuyết tật;
đ) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là bị hại trong vụ án hình sự;
e) Nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình;
g) Bị bãi bỏ;
h) Người nhiễm HIV.
Chính phủ quy định chi tiết điều kiện khó khăn về tài chính của người được trợ giúp pháp lý quy định tại khoản này phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội.

Theo đó, người được trợ giúp pháp lý bao gồm:

- Người có công với cách mạng.

- Người thuộc hộ nghèo.

- Trẻ em.

- Người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Người bị buộc tội từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.

- Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo.

- Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân của hành vi mua bán người và người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người 2024.

- Người thuộc một trong các trường hợp sau đây có khó khăn về tài chính:

+ Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ.

+ Người nhiễm chất độc da cam.

+ Người cao tuổi.

+ Người khuyết tật.

+ Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là bị hại trong vụ án hình sự.

+ Nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình.

+ Người nhiễm HIV.

08 Quyền của người được trợ giúp pháp lý là gì?

08 quyền của người được trợ giúp pháp lý được quy định tại Điều 8 Luật Trợ giúp pháp lý 2017 cụ thể như sau:

(1) Được trợ giúp pháp lý mà không phải trả tiền, lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác.

(2) Tự mình hoặc thông qua người thân thích, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác yêu cầu trợ giúp pháp lý.

(3) Được thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý, trình tự, thủ tục trợ giúp pháp lý khi đến tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và các cơ quan nhà nước có liên quan.

(4) Yêu cầu giữ bí mật về nội dung vụ việc trợ giúp pháp lý.

(5) Lựa chọn một tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và người thực hiện trợ giúp pháp lý tại địa phương trong danh sách được công bố; yêu cầu thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý khi người đó thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 Luật Trợ giúp pháp lý 2017

(6) Thay đổi, rút yêu cầu trợ giúp pháp lý.

(7) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

(8) Khiếu nại, tố cáo về trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý 2017 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Hồ Ngọc Tuấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội