Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo có được trợ giúp pháp lý không? Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động trợ giúp pháp lý?

11:16 | 08/09/2025
Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo có được trợ giúp pháp lý không? Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động trợ giúp pháp lý là gì? 08 Quyền của người được trợ giúp pháp lý theo quy định pháp luật là gì?
Nội dung chính
  1. Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo có được trợ giúp pháp lý không?
  2. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động trợ giúp pháp lý là gì?
  3. 08 quyền của người được trợ giúp pháp lý là gì?

Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo có được trợ giúp pháp lý không?

Căn cứ theo khoản 6 Điều 7 Luật Trợ giúp pháp lý 2017, khoản 6 Điều 177 Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024, khoản 1 Điều 61 Luật Phòng, chống mua bán người 2024 và khoản 2 Điều 61 Luật Phòng, chống mua bán người 2024 quy định về người được trợ giúp pháp lý như sau:

Người được trợ giúp pháp lý
1. Người có công với cách mạng.
2. Người thuộc hộ nghèo.
3. Trẻ em.
4. Người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
5. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, người làm chứng, người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng, phạm nhân.
6. Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo.
6a. Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân của hành vi mua bán người và người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người.
7. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây có khó khăn về tài chính:
a) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ;
b) Người nhiễm chất độc da cam;
c) Người cao tuổi;
d) Người khuyết tật;
e) Nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình;
h) Người nhiễm HIV.
Chính phủ quy định chi tiết điều kiện khó khăn về tài chính của người được trợ giúp pháp lý quy định tại khoản này phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội.

Theo đó, người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo có được trợ giúp pháp lý không?

Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo có được trợ giúp pháp lý không? Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động trợ giúp pháp lý? (Hình từ Internet)

Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động trợ giúp pháp lý là gì?

Căn cứ theo Điều 6 Luật Trợ giúp pháp lý 2017 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động trợ giúp pháp lý:

(1) Nghiêm cấm tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và người thực hiện trợ giúp pháp lý có hành vi sau đây:

- Xâm phạm danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý; phân biệt đối xử người được trợ giúp pháp lý.

- Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác từ người được trợ giúp pháp lý; sách nhiễu người được trợ giúp pháp lý.

- Tiết lộ thông tin về vụ việc trợ giúp pháp lý, về người được trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp người được trợ giúp pháp lý đồng ý bằng văn bản hoặc luật có quy định khác.

- Từ chối hoặc không tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp quy định tại Luật này và quy định của pháp luật về tố tụng.

- Lợi dụng hoạt động trợ giúp pháp lý để trục lợi, xâm phạm quốc phòng, an ninh quốc gia, gây mất trật tự, an toàn xã hội, ảnh hưởng xấu đến đạo đức xã hội.

- Xúi giục, kích động người được trợ giúp pháp lý cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện trái pháp luật.

(2) Nghiêm cấm người được trợ giúp pháp lý, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý có hành vi sau đây:

- Xâm phạm sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm của người thực hiện trợ giúp pháp lý và uy tín của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý.

- Cố tình cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về vụ việc trợ giúp pháp lý.

- Đe dọa, cản trở, can thiệp trái pháp luật vào hoạt động trợ giúp pháp lý; gây rối, làm mất trật tự, vi phạm nghiêm trọng nội quy nơi thực hiện trợ giúp pháp lý.

08 quyền của người được trợ giúp pháp lý là gì?

08 quyền của người được trợ giúp pháp lý được quy định tại Điều 8 Luật Trợ giúp pháp lý 2017 cụ thể như sau:

(1) Được trợ giúp pháp lý mà không phải trả tiền, lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác.

(2) Tự mình hoặc thông qua người thân thích, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác yêu cầu trợ giúp pháp lý.

(3) Được thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý, trình tự, thủ tục trợ giúp pháp lý khi đến tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và các cơ quan nhà nước có liên quan.

(4) Yêu cầu giữ bí mật về nội dung vụ việc trợ giúp pháp lý.

(5) Lựa chọn một tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và người thực hiện trợ giúp pháp lý tại địa phương trong danh sách được công bố; yêu cầu thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý khi người đó thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 Luật Trợ giúp pháp lý 2017.

(6) Thay đổi, rút yêu cầu trợ giúp pháp lý.

(7) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

(8) Khiếu nại, tố cáo về trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý 2017 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Hồ Ngọc Tuấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất