Bản tự đánh giá 6 tháng đầu năm là gì?
Bản tự đánh giá 6 tháng đầu năm là một văn bản do cá nhân, tập thể hoặc đơn vị tự thực hiện nhằm nhìn nhận, đánh giá lại kết quả công việc, quá trình công tác, rèn luyện và phấn đấu trong nửa đầu năm (từ tháng 1 đến tháng 6). Văn bản này thường được sử dụng trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, trường học... như một phần của hoạt động kiểm điểm, thi đua, đánh giá nhân sự hoặc tổng kết định kỳ.
Lưu ý: Thông tin "Bản tự đánh giá 6 tháng đầu năm là gì?" nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo.
Mẫu Bản tự đánh giá 6 tháng đầu năm mới nhất? Tải Mẫu Bản tự đánh giá 6 tháng đầu năm mới nhất?
Tham khảo mẫu Bản tự đánh giá 6 tháng đầu năm mới nhất dưới đây:

Tải về Mẫu Bản tự đánh giá 6 tháng đầu năm.

Mẫu Bản tự đánh giá 6 tháng đầu năm mới nhất? Tải Mẫu Bản tự đánh giá 6 tháng đầu năm mới nhất? (Hình từ Internet)
Công ty được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động dựa trên kết quả đánh giá nhân viên không?
Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:
a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;
b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;
...
Theo đó, trường hợp kết quả đánh giá nhân viên thể hiện nhân viên thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động thì doanh nghiệp có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với nhân viên đó.
Lưu ý:
- Việc đánh giá nhân viên phải được xác định dựa trên tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của doanh nghiệp.
- Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

Mẫu Bản tự đánh giá 6 tháng đầu năm mới nhất? Tải Mẫu Bản tự đánh giá 6 tháng đầu năm mới nhất? (Hình từ Internet)
Doanh nghiệp có phải báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động do nhân viên không hoàn thành công việc không?
Căn cứ vào khoản 2 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:
Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
...
Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau:
a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
3. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều này thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động.
Theo đó, khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động do nhân viên thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm báo trước cho nhân viên theo thời hạn sau đây:
- Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
- Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
- Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
- Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];