Mẫu bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm viên chức từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 1,683 lượt xem
08:54 | 12/08/2026
Mẫu bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm viên chức từ ngày 01/7/2026 được quy định tại Phần B Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Mẫu bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm viên chức từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP?
  2. Yêu cầu chung hướng dẫn xây dựng mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm viên chức theo Nghị định 232 ra sao?
  3. Quy định về Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm viên chức như thế nào?

Mẫu bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm viên chức từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP?

Mẫu bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm viên chức từ ngày 01/7/2026 được quy định tại Phần B Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP.

>> Tải về Mẫu bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm viên chức

Mẫu bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm viên chức

Mẫu bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm viên chức

>> Quy định về Thay đổi vị trí việc làm đối với viên chức từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP?

>> Quy định mới về Biệt phái viên chức từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Mẫu bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm viên chức từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP?

Mẫu bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm viên chức từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)

Yêu cầu chung hướng dẫn xây dựng mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm viên chức theo Nghị định 232 ra sao?

Căn cứ theo Mục I Phần A Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP quy định như sau:

PHẦN A. HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM

I. YÊU CẦU CHUNG

1. Bản mô tả công việc phải được xây dựng trên các căn cứ: Quy định của pháp luật chuyên ngành (như: Luật, nghị định, thông tư quy định về lĩnh vực hoạt động: giáo dục, y tế, khoa học ...); Quy định của pháp luật có liên quan (như: Luật Viên chức, Luật Kế toán, quy định về tổ chức bộ máy, quản lý chất lượng...); Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu, tổ chức của đơn vị sự nghiệp (như: Quyết định thành lập; Quy chế tổ chức và hoạt động...); Danh mục vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp đã được xác định.

Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định về chuẩn nghề nghiệp, tiêu chuẩn chức danh, điều kiện hành nghề thì phải được tích hợp các nội dung này vào bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm.

2. Không sử dụng lĩnh vực hoạt động, công việc cụ thể hoặc yêu cầu năng lực chuyên sâu để tách thành vị trí việc làm mới hoặc đặt tên vị trí việc làm khác với danh mục vị trí việc làm đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành. Việc cụ thể hóa công việc của bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm theo lĩnh vực chuyên môn được thực hiện trong nội dung bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm.

3. Việc cụ thể hóa nội dung công việc của vị trí việc làm theo lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành, phạm vi công tác hoặc đối tượng phục vụ được thực hiện trong bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm; không làm thay đổi tên gọi và không làm phát sinh vị trí việc làm mới.

4. Việc phát triển, mở rộng phạm vi, mức độ phức tạp của công việc phải được thể hiện thông qua bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm; không được sử dụng để hình thành vị trí việc làm mới.

5. Bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm phải xác định rõ công việc, kết quả, sản phẩm đầu ra, có tiêu chí đánh giá đo lường được, gắn bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm; làm căn cứ để tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đánh giá, xếp loại chất lượng, thay đổi bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm và thực hiện các nội dung sử dụng, quản lý viên chức.

6. Viên chức được bố trí vào bậc nghề nghiệp nào phải: Thực hiện công việc của bậc đó; đạt kết quả, sản phẩm theo yêu cầu; đáp ứng đầy đủ yêu cầu năng lực của bậc nghề nghiệp được bố trí. Công việc, sản phẩm, tiêu chí đánh giá giữa các bậc nghề nghiệp phải thể hiện rõ sự khác biệt về mức độ phức tạp, phạm vi ảnh hưởng và vai trò thực hiện; không được mô tả trùng lặp hoặc tương đương giữa các bậc

7. Mẫu bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm được sử dụng thống nhất; mỗi vị trí việc làm sử dụng một bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm; một bản mô tả có nhiều bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm; công việc ở bậc nghề nghiệp nào thì kết quả sản phẩm đầu ra phải tương ứng bậc nghề nghiệp đó và cấp độ năng lực không thấp hơn bậc nghề nghiệp được bố trí.

8. Đối với vị trí việc làm quản lý có từ 02 người trở lên đảm nhiệm, chỉ xây dựng một bản mô tả công việc và khung năng lực thống nhất, trừ trường hợp có sự khác biệt về chuyên môn đảm nhiệm; không xây dựng nhiều bản mô tả công việc khác nhau cho cùng một vị trí việc làm nếu không có sự khác biệt về chuyên môn đảm nhiệm. Việc phân công phụ trách lĩnh vực, công việc cụ thể giữa các cá nhân chỉ là căn cứ để tổ chức thực hiện công việc, không phải là căn cứ để xác định vị trí việc làm.

9. Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm, trong đó thể công việc, năng lực cụ thể tương ứng theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm được sử dụng tại đơn vị.

Quy định về Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm viên chức như thế nào?

Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 232/2026/NĐ-CP quy định về Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm viên chức cụ thể như sau:

(1) Mỗi vị trí việc làm xây dựng 01 bản mô tả công việc và khung năng lực bao gồm các nội dung cơ bản sau:

- Thông tin chung về vị trí việc làm;

- Mục tiêu của vị trí;

- Công việc, kết quả, sản phẩm đầu ra có thể đo lường được của vị trí việc làm (tương ứng với từng bậc nghề nghiệp);

- Khung năng lực của vị trí việc làm (tương ứng với từng bậc nghề nghiệp);

- Mối quan hệ công tác;

- Phạm vi, quyền hạn;

- Yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, phẩm chất, bao gồm tiêu chuẩn chuyên môn, nghề nghiệp (nếu có), điều kiện hành nghề (nếu có).

(2) Đối với vị trí việc làm quản lý, bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm phải xác định nội dung công việc quản lý, sản phẩm đầu ra của công việc quản lý và năng lực quản lý.

(3) Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định về chuẩn nghề nghiệp, tiêu chuẩn chức danh, điều kiện hành nghề thì phải tích hợp các nội dung này vào bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm.

(4) Đơn vị sự nghiệp công lập cụ thể hóa nội dung công việc theo lĩnh vực chuyên môn, hoạt động nghề nghiệp, xác định năng lực tương ứng với bậc nghề nghiệp trong bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm khi áp dụng đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý; việc cụ thể hóa công việc không làm thay đổi tên gọi và không làm phát sinh vị trí việc làm ngoài danh mục vị trí việc làm đã được phê duyệt.

(5) Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm viên chức quy định tại Điều 8 Nghị định 232/2026/NĐ-CP theo hướng dẫn và mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn 6-HD/BTCTW về vị trí việc làm công chức viên chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ra sao?

Nội dung về vị trí việc làm công chức, viên chức, bản mô tả công việc, khung năng lực và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội được Ban Tổ chức Trung ương nêu tại Hướng dẫn 6-HD/BTCTW năm 2026 như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Giải thể công ty không có doanh thu 2026 phải nộp những khoản phí, phạt nào? Phải nộp bao nhiêu phí, phạt?

Giải thể công ty không có doanh thu năm 2026 có phải nộp phí, phạt không? Những khoản phí, phạt nào có thể phát sinh khi giải thể công ty không có doanh thu? Cùng tìm hiểu quy định pháp luật về các khoản phí, phạt và mức tiền phải nộp khi thực hiện thủ tục giải thể công ty trong năm 2026.