Mã định danh công trình xây dựng được khởi tạo như thế nào theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP? Phá dỡ công trình xây dựng trong các trường hợp nào?

Phan Thị Kim Đào 684 lượt xem
08:46 | 05/08/2026
Mã định danh công trình xây dựng được khởi tạo như thế nào được quy định tại Điều 14 Nghị định 212/2026/NĐ-CP. Cụ thể dưới bài viết sau.
Nội dung chính
  1. Mã định danh công trình xây dựng được khởi tạo như thế nào theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP?
  2. Phá dỡ công trình xây dựng trong các trường hợp nào?
  3. Trách nhiệm bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình được quy định ra sao?

Mã định danh công trình xây dựng được khởi tạo như thế nào theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP?

XEM Chi phí tư vấn xây dựng được điều chỉnh khi nào theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP? Chi phí tư vấn xây dựng gồm những gì?

XEM Chưa nghiệm thu công trình xây dựng mà đưa công trình vào sử dụng bị phạt bao nhiêu tiền? Chi tiết cụ thể?

XEM Chi phí tư vấn xây dựng được xác định trên cơ sở nào theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP? Cụ thể ra sao?

Mã định danh công trình xây dựng được khởi tạo khi Bộ phận một cửa hoặc bộ phận tiếp nhận thủ tục và tổ chức, cá nhân thực hiện việc nhập dữ liệu chung và chi tiết về công trình đó trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.

Theo Điều 14 Nghị định 212/2026/NĐ-CP quy định mã định danh dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng như sau:

Mã định danh dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng
1. Mỗi dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng phải gắn với một mã định danh dự án đầu tư xây dựng, mã định danh công trình xây dựng được khởi tạo khi Bộ phận một cửa hoặc bộ phận tiếp nhận thủ tục và tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện thủ tục nhập dữ liệu chung, dữ liệu chi tiết về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo mẫu đề nghị thực hiện thủ tục và mẫu kết quả thực hiện thủ tục tại các quy định pháp luật có liên quan.
2. Mã định danh dự án đầu tư xây dựng, mã định danh công trình xây dựng là dãy các ký tự.

Theo đó, mã định danh công trình xây dựng được khởi tạo khi Bộ phận một cửa hoặc bộ phận tiếp nhận thủ tục và tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện thủ tục nhập dữ liệu chung, dữ liệu chi tiết về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo mẫu đề nghị thực hiện thủ tục và mẫu kết quả thực hiện thủ tục tại các quy định pháp luật có liên quan.

Mã định danh công trình xây dựng được khởi tạo như thế nào theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP? Phá dỡ công trình xây dựng trong các trường hợp nào?

Mã định danh công trình xây dựng được khởi tạo như thế nào theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP? Phá dỡ công trình xây dựng trong các trường hợp nào? (Hình từ Internet)

Phá dỡ công trình xây dựng trong các trường hợp nào?

Theo khoản 1 Điều 54 Luật Xây dựng 2025 quy định phá dỡ công trình xây dựng như sau:

- Việc phá dỡ công trình xây dựng được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

+ Để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình mới hoặc công trình xây dựng tạm;

+ Công trình có nguy cơ sụp đổ ảnh hưởng đến cộng đồng và công trình lân cận; công trình phải phá dỡ khẩn cấp nhằm kịp thời phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, các nhiệm vụ cấp bách để bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

+ Công trình xây dựng trong khu vực cấm xây dựng;

+ Công trình xây dựng sai quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch chi tiết ngành; công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy phép hoặc xây dựng sai với nội dung quy định trong giấy phép xây dựng;

+ Công trình xây dựng lấn chiếm đất công, đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân; công trình xây dựng sai với thiết kế xây dựng được phê duyệt đối với trường hợp được miễn giấy phép xây dựng;

+ Công trình nhà ở riêng lẻ có nhu cầu phá dỡ để xây dựng mới;

+ Phá dỡ công trình xây dựng theo nhu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình;

+ Công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế;

+Trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 54 Luật Xây dựng 2025 quy định trách nhiệm của các bên trong việc phá dỡ công trình xây dựng được quy định như sau:

- Chủ đầu tư, chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình hoặc người được giao nhiệm vụ chủ trì phá dỡ công trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện phá dỡ công trình xây dựng; tự thực hiện hoặc thuê tổ chức tư vấn để thực hiện lập, thẩm tra thiết kế phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng và thực hiện thi công phá dỡ công trình xây dựng; chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

- Nhà thầu được giao thực hiện việc phá dỡ công trình có trách nhiệm lập biện pháp thi công phá dỡ công trình phù hợp với phương án, giải pháp phá dỡ được phê duyệt; thực hiện thi công phá dỡ công trình theo đúng biện pháp thi công và quyết định phá dỡ hoặc quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng (nếu có); thực hiện theo dõi, quan trắc công trình; bảo đảm an toàn cho con người, tài sản, công trình và các công trình lân cận; chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

- Người có thẩm quyền quyết định phá dỡ công trình chịu trách nhiệm trước pháp luật về hậu quả do không ban hành quyết định, ban hành quyết định không kịp thời hoặc ban hành quyết định trái với quy định của pháp luật;

- Tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc đang sử dụng công trình thuộc trường hợp phải phá dỡ phải chấp hành quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp không chấp hành thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ.

Trách nhiệm bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình được quy định ra sao?

Căn cứ Điều 52 Luật Xây dựng 2025 quy định bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình như sau:

Trong quá trình thi công xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm sau đây:

- Lập và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng bao gồm môi trường không khí, môi trường nước, chất thải rắn, tiếng ồn và yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

- Bồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường mà gây thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Kim Đào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất