Mã bưu chính quốc gia đối với 102 phường xã tại Tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập ra sao? Chi tiết mã ZipCode Tỉnh Đồng Tháp?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 6,794 lượt xem
19:49 | 07/10/2025
Mã bưu chính quốc gia đối với 102 phường xã tại Tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập ra sao? Chi tiết mã ZipCode Tỉnh Đồng Tháp? Đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia hiện nay bao gồm những đối tượng nào? Việc thông báo hoạt động bưu chính hiện nay được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mã bưu chính quốc gia đối với 102 phường xã tại Tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập ra sao? Chi tiết mã ZipCode Tỉnh Đồng Tháp?
  2. Đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia hiện nay bao gồm những đối tượng nào?
  3. Việc thông báo hoạt động bưu chính hiện nay được quy định như thế nào?

Mã bưu chính quốc gia đối với 102 phường xã tại Tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập ra sao? Chi tiết mã ZipCode Tỉnh Đồng Tháp?

Căn cứ theo Danh mục Mã bưu chính quốc gia cho đối tượng là phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương được ban hành kèm theo Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025 thì danh sách mã bưu chính quốc gia (Mã ZipCode) đối với 102 phường xã Tỉnh Đông Tháp hiện nay bao gồm:

Số thứ tự

Số thứ tự

Đối tượng gán mã

Mã bưu chính

Tỉnh

Đối tượng gán mã



(1)

(2)

(3)

(4)

10

TỈNH ĐỒNG THÁP



1

X. Tân Hồng

81415


2

X. Tân Thành

81416


3

X. Tân Hộ Cơ

81410


4

X. An Phước

81413


5

X. Thường Phước

81567


6

X. Long Khánh

81568


7

X. Long Phú Thuận

81569


8

X. An Hòa

81312


9

X. Tam Nông

81318


10

X. Phú Thọ

81316


11

X. Tràm Chim

81306


12

X. Phú Cường

81307


13

X. An Long

81313


14

X. Thanh Bình

81606


15

X. Tân Thạnh

81617


16

X. Bình Thành

81607


17

X. Tân Long

81616


18

X. Tháp Mười

81219


19

X. Thanh Mỹ

81215


20

X. Mỹ Quí

81212


21

X. Đốc Binh Kiều

81217


22

X. Trường Xuân

81209


23

X. Phương Thịnh

81161


24

X. Phong Mỹ

81163


25

X. Ba Sao

81160


26

X. Mỹ Thọ

81157


27

X. Bình Hàng Trung

81169


28

X. Mỹ Hiệp

81172


29

X. Mỹ An Hưng

81719


30

X. Tân Khánh Trung

81718


31

X. Lấp Vò

81706


32

X. Lai Vung

81768


33

X. Hòa Long

81763


34

X. Phong Hòa

81767


35

X. Tân Dương

81758


36

X. Phú Hựu

81914


37

X. Tân Nhuận Đông

81909


38

X. Tân Phú Trung

81911


39

P. An Bình

81513


40

P. Hồng Ngự

81514


41

P. Thường Lạc

81561


42

P. Cao Lãnh

81121


43

P. Mỹ Ngãi

81110


44

P. Mỹ Trà

81108


45

P. Sa Đéc

81815


46

X. Tân Phú

84861


47

X. Thanh Hưng

84931


48

X. An Hữu

84927


49

X. Mỹ Lợi

84932


50

X. Mỹ Đức Tây

84921


51

X. Mỹ Thiện

84933


52

X. Hậu Mỹ

84934


53

X. Hội Cư

84935


54

X. Cái Bè

84906


55

X. Mỹ Thành

84822


56

X. Thạnh Phú

84823


57

X. Bình Phú

84806


58

X. Hiệp Đức

84816


59

X. Long Tiên

84815


60

X. Ngũ Hiệp

84821


61

X. Tân Phước 1

84719


62

X. Tân Phước 2

84720


63

X. Tân Phước 3

84721


64

X. Hưng Thạnh

84712


65

X. Tân Hương

84608


66

X. Châu Thành

84629


67

X. Long Hưng

84621


68

X. Long Định

84614


69

X. Bình Trưng

84619


70

X. Vĩnh Kim

84625


71

X. Kim Sơn

84627


72

X. Mỹ Tịnh An

84520


73

X. Lương Hòa Lạc

84523


74

X. Tân Thuận Bình

84510


75

X. Chợ Gạo

84506


76

X. An Thạnh Thủy

84514


77

X. Bình Ninh

84515


78

X. Vĩnh Bình

84406


79

X. Đồng Sơn

84411


80

X. Phú Thành

84419


81

X. Long Bình

84417


82

X. Vĩnh Hựu

84415


83

X. Gò Công Đông

84369


84

X. Tân Điền

84359


85

X. Tân Hòa

84356


86

X. Tân Đông

84365


87

X. Gia Thuận

84362


88

X. Tân Thới

84210


89

X. Tân Phú Đông

84212


90

P. Mỹ Tho

84123


91

P. Đạo Thạnh

84113


92

P. Mỹ Phong

84112


93

P. Thới Sơn

84122


94

P. Trung An

84118


95

P. Gò Công

84318


96

P. Long Thuận

84308


97

P. Bình Xuân

84312


98

P. Sơn Qui

84319


99

P. Mỹ Phước Tây

84864


100

P. Thanh Hòa

84867


101

P. Cai Lậy

84872


102

P. Nhị Quý

84871

*Chú thích:

P: là phường

X: là xã

Lưu ý: Danh mục nêu trên là danh mục sửa đổi Mã bưu chính quốc gia cho đối tượng là phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương đã ban hành tại Quyết định 2475/QĐ-BTTTT năm 2017 (Điều 1 Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025)

*Trên đây là thông tin về "Mã bưu chính quốc gia đối với 102 phường xã tại Tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập ra sao? Chi tiết mã ZipCode Tỉnh Đồng Tháp?"

Mã bưu chính quốc gia đối với 102 phường xã tại Tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập ra sao? Chi tiết mã ZipCode Tỉnh Đồng Tháp?

Mã bưu chính quốc gia đối với 102 phường xã tại Tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập ra sao? Chi tiết mã ZipCode Tỉnh Đồng Tháp? (Hình từ internet)

Đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia hiện nay bao gồm những đối tượng nào?

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 07/2017/TT-BTTTT có quy định rằng:

Đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia
Mã bưu chính quốc gia được gán cho một hoặc một nhóm địa chỉ xác định, gồm các đối tượng sau:
1. Phường, xã và đơn vị hành chính tương đương.
2. Điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng.
3. Điểm phục vụ bưu chính và đối tượng phục vụ thuộc mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
4. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

Theo đó, Mã bưu chính quốc gia được gán cho một hoặc một nhóm địa chỉ xác định, gồm các đối tượng sau:

(1) Phường, xã và đơn vị hành chính tương đương.

(2) Điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng.

(3) Điểm phục vụ bưu chính và đối tượng phục vụ thuộc mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

(4) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

Việc thông báo hoạt động bưu chính hiện nay được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 25 Luật Bưu chính 2010 thì việc thông báo hoạt động bưu chính hiện nay được quy định như sau:

(1) Các hoạt động bưu chính sau đây phải được thông báo bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính:

- Cung ứng dịch vụ thư không có địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 02 kilôgam (kg);

- Cung ứng dịch vụ thư có khối lượng đơn chiếc trên 02 kilôgam (kg);

- Cung ứng dịch vụ gói, kiện;

- Làm đại lý cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài;

- Nhận nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực bưu chính từ nước ngoài vào Việt Nam;

- Làm đại diện cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài;

- Làm chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính được thành lập theo pháp luật Việt Nam;

- Làm văn phòng đại diện của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài.

(2) Trường hợp có thay đổi nội dung đã thông báo, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính, các tổ chức quy định tại điểm g và điểm h khoản 1 Điều 25 Luật Bưu chính 2010 phải thông báo về việc thay đổi nội dung đó với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính.

(3) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính xác nhận bằng văn bản các trường hợp thông báo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 Luật Bưu chính 2010.

(4) Văn bản xác nhận thông báo hoạt động dịch vụ bưu chính được cấp lại trong trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được.

(5) Trong thời gian thực hiện thủ tục thông báo, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính, các tổ chức quy định tại điểm g và điểm h khoản 1 Điều 25 Luật Bưu chính 2010 được tiến hành các hoạt động bưu chính theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoặc thông báo chấp thuận đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại đã được cấp tại Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg là bao nhiêu?

Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg

Pháp luật
Quyết định số 940/QĐ-TTg xác định ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trở thành?

Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định số 940/QĐ-TTg. của Thủ tướng Chính phủ xác định phát triển VNeID trở thành Nền tảng số quốc gia, an toàn, hiện đại, có khả năng mở rộng cao...

Bài viết mới nhất