Lừa đảo chiếm đoạt tài sản bao nhiêu tiền thì phải đi tù? Người phạm tội chấp hành tốt pháp luật thì được miễn chấp hành hình phạt không?

Nguyễn Phạm Đài Trang 131,109 lượt xem
16:16 | 10/09/2026
Lừa đảo chiếm đoạt tài sản bao nhiêu tiền thì phải đi tù? Người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản chấp hành tốt pháp luật thì được miễn chấp hành hình phạt hay không? Người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được miễn hình phạt thì có án tích hay không?
Nội dung chính
  1. Lừa đảo chiếm đoạt tài sản bao nhiêu tiền thì phải đi tù?
  2. Người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản chấp hành tốt pháp luật thì được miễn chấp hành hình phạt hay không?
  3. Người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được miễn hình phạt thì có án tích hay không?

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản bao nhiêu tiền thì phải đi tù?

Căn cứ theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015, điểm a khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
...

Theo đó, lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng trở lên thì có thể đi tù hoặc bị phạt cải tạo không giam giữ. Cụ thể là, chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Tuy nhiên, người nào lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị dưới 2.000.000 đồng vẫn có thể bị phạt tù nếu:

- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

- Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, Điều 169 Bộ luật Hình sự 2015, Điều 170 Bộ luật Hình sự 2015, Điều 171 Bộ luật Hình sự 2015, Điều 172 Bộ luật Hình sự 2015, Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015, Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 và 290 Bộ luật Hình sự 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

- Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

Ngoài ra, tùy theo mức độ phạm tội, người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể:

- Bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm nếu phạm tội tại khoản 2 Điều 174 Bộ luật hình sự 2015;

- Bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm nếu phạm tội tại khoản 3 Điều 174 Bộ luật hình sự 2015;

- Bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân nếu phạm tội tại khoản 4 Điều 174 Bộ luật hình sự 2015.

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản bao nhiêu tiền thì phải đi tù?

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản bao nhiêu tiền thì phải đi tù? (Hình từ Internet)

Người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản chấp hành tốt pháp luật thì được miễn chấp hành hình phạt hay không?

Căn cứ theo Điều 62 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về miễn chấp hành hình phạt như sau:

Miễn chấp hành hình phạt
...
2. Người bị kết án cải tạo không giam giữ hoặc tù có thời hạn đến 03 năm chưa chấp hành hình phạt thì theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành hình phạt, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Sau khi bị kết án đã lập công;
b) Mắc bệnh hiểm nghèo;
c) Chấp hành tốt pháp luật, có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn và xét thấy người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa.
...
4. Người bị kết án phạt tù đến 03 năm, đã được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt, nếu trong thời gian được tạm đình chỉ mà đã lập công hoặc chấp hành tốt pháp luật, hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn và xét thấy người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa, thì theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành phần hình phạt còn lại.
...

Như vậy, người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản chấp hành tốt pháp luật có thể được miễn chấp hành hình phạt trong các trường hợp sau đây:

- Phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị kết án cải tạo không giam giữ hoặc tù có thời hạn đến 03 năm chưa chấp hành hình phạt thì theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành hình phạt, nếu chấp hành tốt pháp luật, có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn và xét thấy người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;

- Phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị kết án phạt tù đến 03 năm, đã được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt, nếu trong thời gian được tạm đình chỉ mà chấp hành tốt pháp luật, hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn và xét thấy người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa, thì theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành phần hình phạt còn lại.

Người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được miễn hình phạt thì có án tích hay không?

Căn cứ theo Điều 69 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về xóa án tích như sau:

Xóa án tích
1. Người bị kết án được xóa án tích theo quy định tại các điều từ Điều 70 đến Điều 73 của Bộ luật này.
Người được xóa án tích coi như chưa bị kết án.
2. Người bị kết án do lỗi vô ý về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và người được miễn hình phạt không bị coi là có án tích.

Theo quy định nêu trên, người bị kết án do lỗi vô ý về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và người được miễn hình phạt không bị coi là có án tích.

Như vậy, người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được miễn hình phạt thì không bị coi là có án tích.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa đi cai nghiện bắt buộc khi nào? Thời hiệu áp dụng biện pháp ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về trường hợp, thời hiệu và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Pháp luật
Quá cảnh người bị dẫn độ hiện nay quy định như thế nào? Chi tiết quy định về quá cảnh người bị dẫn độ tại NĐ 167 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam, trách nhiệm quản lý, xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất và thủ tục Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ thực hiện khi đáp ứng điều kiện gì? Thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về điều kiện áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ và trình tự, thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc này khi Việt Nam là nước được yêu cầu hoặc nước yêu cầu dẫn độ, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất