Lũ đặc biệt lớn là gì theo Quyết định 18? Quy định về Các cấp độ rủi ro thiên tai do lũ, ngập lụt chi tiết?

Phạm Nguyễn Vân Anh 341 lượt xem
08:51 | 28/10/2025
Lũ đặc biệt lớn là gì theo Quyết định 18/2021/QĐ-TTg quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai? Quy định về Các cấp độ rủi ro thiên tai do lũ, ngập lụt? Nội dung Tin cảnh báo lũ, Tin lũ và Tin lũ khẩn cấp quy định như thế nào theo Quyết định 18?
Nội dung chính
  1. Lũ đặc biệt lớn là gì theo Quyết định 18?
  2. Các cấp độ rủi ro thiên tai do lũ, ngập lụt được quy định cụ thể như thế nào?
  3. Nội dung Tin cảnh báo lũ, Tin lũ và Tin lũ khẩn cấp quy định như thế nào theo Quyết định 18?

Lũ đặc biệt lớn là gì theo Quyết định 18?

Căn cứ theo điểm b khoản 25 Điều 5 Quyết định 18/2021/QĐ-TTg quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
25. Lũ là hiện tượng mực nước sông dâng cao trong khoảng thời gian nhất định, sau đó xuống, trong đó:
a) Lũ lịch sử là lũ có đỉnh lũ cao nhất trong chuỗi số liệu quan trắc hoặc do điều tra khảo sát được;
b) Lũ đặc biệt lớn là lũ có đỉnh lũ cao hiếm thấy trong thời kỳ quan trắc;
c) Lũ bất thường là lũ xuất hiện trước hoặc sau mùa lũ quy định tại khoản 27 Điều này hoặc lũ được hình thành do mưa lớn xảy ra trong phạm vi nhỏ, hồ chứa xả nước, do vỡ đập, tràn đập, vỡ đê, tràn đê.
...

Theo đó, Lũ đặc biệt lớn là lũ có đỉnh lũ cao hiếm thấy trong thời kỳ quan trắc.

Lũ đặc biệt lớn là gì theo Quyết định 18? Quy định về Các cấp độ rủi ro thiên tai do lũ, ngập lụt chi tiết?

Lũ đặc biệt lớn là gì theo Quyết định 18? Quy định về Các cấp độ rủi ro thiên tai do lũ, ngập lụt chi tiết? (Hình từ Internet)

Các cấp độ rủi ro thiên tai do lũ, ngập lụt được quy định cụ thể như thế nào?

Tại Điều 45 Quyết định 18/2021/QĐ-TTg quy định về Cấp độ rủi ro thiên tai do lũ, ngập lụt cụ thể như sau:

A. Rủi ro thiên tai cấp độ 1 gồm các trường hợp sau:

(i) Dự báo mực nước lũ cao từ báo động 1 đến dưới báo động 2 tại các trạm thủy văn thuộc khu vực 1, khu vực 2, khu vực 3 trên một lưu vực sông.

(ii) Dự báo mực nước lũ cao từ báo động 2 đến dưới báo động 3 tại các trạm thủy văn thuộc khu vực 1 trên một lưu vực sông.

B. Rủi ro thiên tai cấp độ 2 gồm các trường hợp sau:

(i) Dự báo mực nước lũ cao từ báo động 1 đến dưới báo động 2 tại các trạm thủy văn thuộc khu vực 4 trên một lưu vực sông.

(ii) Dự báo mực nước lũ cao từ báo động 2 đến dưới báo động 3 tại các trạm thủy văn thuộc khu vực 2, khu vực 3 trên một lưu vực sông.

(iii) Dự báo mực nước lũ cao từ báo động 3 đến dưới báo động 3 cộng 1,0 m tại các trạm thủy văn thuộc khu vực 1, khu vực 2 trên một lưu vực sông.

(iv) Dự báo mực nước lũ cao từ báo động 1 đến dưới báo động 3 tại các trạm thủy văn thuộc khu vực 1 hoặc mực nước lũ cao từ báo động 1 đến dưới báo động 2 tại các trạm thủy văn thuộc khu vực 2, khu vực 3 trên nhiều lưu vực sông.

C. Rủi ro thiên tai cấp độ 3 gồm các trường hợp sau:

(i) Dự báo mực nước lũ cao từ báo động 2 đến dưới báo động 3 cộng 0,3 m tại các trạm thủy văn thuộc khu vực 4.

(ii) Dự báo mực nước lũ cao từ báo động 3 trở lên tại các trạm thủy văn thuộc khu Vực 3.

(iii) Dự báo mực nước lũ cao từ báo động 3 cộng 1,0 m trở lên tại các trạm thủy văn thuộc khu vực 1, khu vực 2.

(iv) Dự báo mực nước lũ cao từ báo động 1 đến dưới báo động 2 tại các trạm thủy văn thuộc khu vực 4 hoặc mực nước lũ cao từ báo động 2 đến dưới báo động 3 tại các trạm thủy văn thuộc khu vực 3 hoặc mực nước lũ cao từ báo động 2 đến dưới báo động 3 cộng 1,0 m tại các trạm thủy văn thuộc khu vực 2 hoặc mực nước lũ cao từ báo động 3 đến dưới báo động 3 cộng 1,0 m tại các trạm thủy văn thuộc khu vực 1 trên nhiều lưu vực sông.

D. Rủi ro thiên tai cấp độ 4 xảy ra khi:

Dự báo mực nước lũ cao từ báo động 3 cộng 0,3 m đến lũ lịch sử tại các trạm thủy văn thuộc khu vực 4.

E. Rủi ro thiên tai cấp độ 5 xảy ra khi:

Dự báo mực nước lũ cao vượt lũ lịch sử tại các trạm thủy văn thuộc khu vực 4.

F. Trường hợp trong khu vực dự báo có nhiều vùng có cấp độ rủi ro thiên tai ở các mức khác nhau thì lấy cấp độ rủi ro theo mức cao nhất.

Lưu ý:

- Danh sách các trạm thủy văn thuộc các khu vực 1, khu vực 2, khu vực 3 và khu vực 4 được quy định chi tiết tại Phụ lục XIII Quyết định 18/2021/QĐ-TTg.

- Những nơi có công trình phòng, chống lũ, mức lũ lịch sử được thay bằng mức lũ thiết kế.

- Căn cứ nhu cầu thực tế về công tác phòng, chống thiên tai, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường xác định cấp độ rủi ro thiên tai cho các trạm thủy văn (vị trí báo lũ) trên địa bàn quản lý chưa được quy định trong Quyết định 18/2021/QĐ-TTg.

Nội dung Tin cảnh báo lũ, Tin lũ và Tin lũ khẩn cấp quy định như thế nào theo Quyết định 18?

Nội dung Tin cảnh báo lũ, Tin lũ và Tin lũ khẩn cấp được quy định tại khoản 3, 4 Điều 15 Quyết định 18/2021/QĐ-TTg cụ thể như sau:

(1) Tin cảnh báo lũ

- Tiêu đề Tin cảnh báo lũ kèm theo tên khu vực, tên tỉnh hoặc tên sông cảnh báo lũ.

- Hiện trạng mực nước trên lưu vực.

- Cảnh báo: khu vực có khả năng xảy ra lũ, cấp báo động lũ có thể xảy ra; khả năng xảy ra các thiên tai khác đi kèm.

- Cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do lũ theo quy định tại Điều 4 và Điều 45 Quyết định 18/2021/QĐ-TTg.

- Thời gian ban hành bản tin.

- Tên và chữ ký của người chịu trách nhiệm ban hành bản tin.

(2) Tin lũ và Tin lũ khẩn cấp

- Tiêu đề Tin lũ và Tin lũ khẩn cấp kèm theo tên khu vực, tên tỉnh hoặc tên sông báo tin lũ.

- Hiện trạng diễn biến lũ trong 12 giờ qua và số liệu thực đo về mực nước tại thời điểm gần nhất.

- Dự báo: khả năng diễn biến của lũ trong thời hạn dự báo; mực nước lũ dự báo và so sánh với mực nước tương ứng với các cấp báo động hoặc với mực nước đỉnh lũ trong các trận lũ đặc biệt lớn, lũ lịch sử.

- Cảnh báo nguy cơ ngập lụt, khả năng xảy ra các thiên tai khác đi kèm.

- Cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do lũ chi tiết cho các khu vực chịu ảnh hưởng theo quy định tại Điều 4 và Điều 45 Quyết định 18/2021/QĐ-TTg.

- Thời gian ban hành bản tin và thời gian ban hành bản tin tiếp theo.

- Tên và chữ ký của người chịu trách nhiệm ban hành bản tin.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Nguyễn Vân Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất