Lỗi đi vào đường cấm xe máy phạt bao nhiêu 2026? Lỗi đi vào đường cấm xe máy có bị trừ điểm giấy phép lái xe?

Nguyễn Bình An 2,036 lượt xem
12:00 | 14/06/2026
Lỗi đi vào đường cấm xe máy phạt bao nhiêu 2025? Lỗi đi vào đường cấm xe máy có bị trừ điểm giấy phép lái xe theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP? Hình ảnh biển cấm xe máy, biển cấm xe ô tô và xe máy thế nào?
Nội dung chính
  1. Lỗi đi vào đường cấm xe máy phạt bao nhiêu 2025?
  2. Lỗi đi vào đường cấm xe máy có bị trừ điểm giấy phép lái xe?
  3. Biển cấm xe máy, biển cấm xe ô tô và xe máy thế nào?

Lỗi đi vào đường cấm xe máy phạt bao nhiêu 2025?

Căn cứ Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm giao thông đường bộ đối với xe máy như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
...
6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở;
b) Đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 7 Điều này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;
c) Không giảm tốc độ (hoặc dừng lại) và nhường đường khi điều khiển xe đi từ đường không ưu tiên ra đường ưu tiên, từ đường nhánh ra đường chính;
d) Không giảm tốc độ và nhường đường cho xe đi đến từ bên phải tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến; không giảm tốc độ và nhường đường cho xe đi đến từ bên trái tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến.
...
10. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe không quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn theo quy định mà gây tai nạn giao thông; điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; đi vào đường cao tốc, dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông; không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông;
...

Như vậy, kể từ ngày 1/1/2025 đối với lỗi đi vào đường cấm xe máy (đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển) bị phạt như sau:

Lỗi

Mức phạt

Đi vào khu vực cấm,

2 triệu đồng đến 3 triệu đồng

Đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào

2 triệu đồng đến 3 triệu đồng

Đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào gây tai nạn giao thông

10 triệu.000.000 đồng đến 14 triệu đồng

Lưu ý: Trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 7 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định.

Lỗi đi vào đường cấm xe máy phạt bao nhiêu 2025? Lỗi đi vào đường cấm xe máy có bị trừ điểm giấy phép lái xe?

Lỗi đi vào đường cấm xe máy phạt bao nhiêu 2025? Lỗi đi vào đường cấm xe máy có bị trừ điểm giấy phép lái xe? (Hình từ Internet)

Lỗi đi vào đường cấm xe máy có bị trừ điểm giấy phép lái xe?

Căn cứ theo khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
...
13. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:
a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 3; khoản 5; điểm b, điểm c, điểm d khoản 6; điểm a khoản 7 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm;
b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 4; điểm a khoản 6; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7; điểm a khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm;
c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 7, điểm c khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm;
d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 8, khoản 10 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm.

Như vậy, lỗi đi vào đường cấm xe máy sẽ bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:

Lỗi

Trừ điểm GPLX

Đi vào khu vực cấm,

02 điểm

Đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào

02 điểm

Đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào gây tai nạn giao thông

10 điểm

Biển cấm xe máy, biển cấm xe ô tô và xe máy thế nào?

Theo quy định tại Điều 22 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2024/BGTV về Báo hiệu đường bộ ban hành kèm theo Thông tư 51/2024/TT-BGTVT quy định về biển báo cấm, trong đó:

- Biển số P.104: Cấm xe máy:

Để báo đường cấm các loại xe máy, trừ các xe được ưu tiên theo quy định, đặt biển số P.104 “Cấm xe máy”. Biển không có giá trị cấm những người dắt xe máy.

Biển số P.104 “Cấm xe máy”

- Biển số P.105: Cấm xe ô tô và xe máy:

Để báo đường cấm các loại xe cơ giới và xe máy đi qua trừ các xe được ưu tiên theo quy định, đặt biển số P.105 “Cấm xe ô tô và xe máy”.

Biển số P.105 “Cấm xe ô tô và xe máy”

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Bình An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Bài viết mới nhất