Loại văn bản nào mà Phòng Giáo dục và Đào tạo khi tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành phải phối hợp với phòng Tư pháp thẩm định?

Mai Nguyễn Thúy Cẩm 663 lượt xem
14:28 | 08/08/2023
Tôi muốn hỏi loại văn bản nào mà Phòng Giáo dục và Đào tạo khi tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành phải phối hợp với phòng Tư pháp thẩm định? Hướng dẫn trình tự thủ tục ban hành.
Nội dung chính
  1. Quy định về soạn thảo văn bản quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Giáo dục và Đào tạo
  3. Trách nhiệm của Phòng Tư pháp đối với văn bản quy phạm pháp luật trước khi trình cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện

Quy định về soạn thảo văn bản quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện

Căn cứ khoản 1 Điều 138 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 quy định: Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân công và trực tiếp chỉ đạo cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân soạn thảo. Cơ quan soạn thảo có trách nhiệm xây dựng dự thảo và tờ trình dự thảo quyết định.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 138 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 ghi nhận, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân công và trực tiếp chỉ đạo cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân soạn thảo. Cơ quan soạn thảo có trách nhiệm xây dựng dự thảo và tờ trình dự thảo quyết định. Do đó, trường hợp Phòng Giáo dục và Đào tạo khi được Uỷ ban nhân dân cấp huyện phân công soạn thảo dự thảo quyết định trong lĩnh vực mình quản lý thì thực hiện theo quy trình, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. 

Quy định về soạn thảo văn bản 

Nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Giáo dục và Đào tạo

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 12/2020/TT-BGDĐT quy định Phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 13 Nghị định 127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục, Nghị định 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, Nghị định 135/2018/NĐ-CP ngày 04/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 46/2017/NĐ-CP, các quy định của pháp luật có liên quan và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

"1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Ban hành văn bản hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về giáo dục; kế hoạch, chương trình, dự án phát triển giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kế hoạch triển khai Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông trên địa bàn huyện phù hợp với kế hoạch của tỉnh; các văn bản pháp luật về giáo dục theo thẩm quyền;
b) Phê duyệt Đề án sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương, đáp ứng các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục."

Theo đó, Phòng Giáo dục và Đào tạo có nhiệm vụ, quyền hạn phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện các văn bản hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về giáo dục, trường hợp văn bản hướng dẫn này là văn bản quy phạm pháp luật thì phải đảm bảo thực hiện theo quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 

Trách nhiệm của Phòng Tư pháp đối với văn bản quy phạm pháp luật trước khi trình cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện

Theo Điều 139 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 (được sửa đổi bởi khoản 43 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020) quy định về thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện như sau:

(1) Phòng Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện trước khi trình.

Chậm nhất là 20 ngày trước ngày Ủy ban nhân dân họp, cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo quyết định đến Phòng Tư pháp để thẩm định.

(2) Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm:

a) Tờ trình Ủy ban nhân dân về dự thảo quyết định;

b) Dự thảo quyết định;

c) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; bản chụp ý kiến góp ý;

d) Tài liệu khác (nếu có).

(3) Nội dung thẩm định bao gồm:

a) Sự cần thiết ban hành quyết định; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo quyết định;

b) Sự phù hợp của nội dung dự thảo quyết định với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước; tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của dự thảo quyết định với hệ thống pháp luật;

c) Sự cần thiết, tính hợp lý, chi phí tuân thủ các thủ tục hành chính trong dự thảo quyết định, nếu trong dự thảo quyết định có quy định thủ tục hành chính; việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự thảo quyết định, nếu trong dự thảo quyết định có quy định liên quan đến vấn đề bình đẳng giới;

d) Nguồn lực, điều kiện bảo đảm thi hành quyết định;

đ) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản.

(4) Báo cáo thẩm định phải thể hiện rõ ý kiến của cơ quan thẩm định về nội dung thẩm định quy định tại khoản 3 Điều này và ý kiến về việc dự thảo quyết định đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình Ủy ban nhân dân.

Báo cáo thẩm định phải được gửi đến cơ quan chủ trì soạn thảo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Phòng Tư pháp nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định.

(5) Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo quyết định, đồng thời gửi báo cáo giải trình, tiếp thu kèm theo dự thảo văn bản đã được chỉnh lý đến Phòng Tư pháp khi trình Ủy ban nhân dân dự thảo quyết định.”

Theo đó, đối với văn bản quy phạm pháp luật trước khi trình cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thì Phòng Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo các quyết định này. Chậm nhất là 20 ngày trước ngày Ủy ban nhân dân họp thì Phòng Giáo dục và Đào tạo được giao chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm phải gửi hồ sơ dự thảo quyết định đến Phòng Tư pháp. 

Như vậy, cơ quan được phân công soạn thảo dự thảo quyết định trong phạm vi lĩnh vực quản lý của mình, Phòng Giáo dục và Đào tạo phải gửi hồ sơ dự thảo quyết định đến Phòng Tư pháp để thẩm định. 

Logo Thư viện Pháp luật
Mai Nguyễn Thúy Cẩm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Công văn 20917/SNV-CCVC triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về chi thu nhập tăng thêm CBCCVC tại TPHCM ra sao?

Nội dung triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được Sở Nội vụ TPHCM nêu rõ tại Công văn 20917/SNV-CCVC ngày 9/10/2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Công văn 20917/SNV-CCVC triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về chi thu nhập tăng thêm CBCCVC tại TPHCM ra sao?

Nội dung triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được Sở Nội vụ TPHCM nêu rõ tại Công văn 20917/SNV-CCVC ngày 9/10/2026 cụ thể như sau: