Loại giấy phép lái xe nào phải thi sát hạch lại khi bị quá hạn? Giấy phép lái xe không được cấp lại trong những trường hợp nào?

14:40 | 10/08/2025
Loại giấy phép lái xe nào phải thi sát hạch lại khi bị quá hạn? Giấy phép lái xe không được cấp lại trong những trường hợp nào? Người có giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp bị hỏng không còn sử dụng được có được cấp lại giấy phép lái xe không?
Nội dung chính
  1. Loại giấy phép lái xe nào phải thi sát hạch lại khi bị quá hạn?
  2. Giấy phép lái xe không được cấp lại trong những trường hợp nào?
  3. Người có giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp bị hỏng không còn sử dụng được có được cấp lại giấy phép lái xe không?

Loại giấy phép lái xe nào phải thi sát hạch lại khi bị quá hạn?

Căn cứ vào quy định tại khoản 2 Điều 34 Thông tư 35/2024/TT-BGTVT quy định rằng người có giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE quá thời hạn sử dụng dưới 01 năm kể từ ngày hết hạn phải sát hạch lý thuyết theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 Thông tư 35/2024/TT-BGTVT để cấp giấy phép lái xe.

Trong trường hợp giấy phép lái xe quá hạn từ 01 năm trở lên kể từ ngày hết hạn phải sát hạch lý thuyết, thực hành lái xe trong hình và trên đường để cấp giấy phép lái xe theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 17 Thông tư 35/2024/TT-BGTVT.

Loại giấy phép lái xe nào phải thi sát hạch lại khi bị quá hạn? Giấy phép lái xe không được cấp lại trong những trường hợp nào?

Loại giấy phép lái xe nào phải thi sát hạch lại khi bị quá hạn? Giấy phép lái xe không được cấp lại trong những trường hợp nào? (Hình từ Internet)

Giấy phép lái xe không được cấp lại trong những trường hợp nào?

Theo quy định tại Điều 35 Thông tư 35/2024/TT-BGTVT quy định về việc cấp lại giấy phép lái xe như sau:

Cấp lại giấy phép lái xe
1. Người có giấy phép lái xe bị mất, còn thời hạn sử dụng được xét cấp lại giấy phép lái xe. Việc cấp lại giấy phép lái xe bị mất thực hiện theo quy định tại các khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 36 Thông tư này.
2. Ngày trúng tuyển ghi tại mặt sau giấy phép lái xe được tính theo ngày trúng tuyển của giấy phép lái xe cũ.
3. Không cấp lại giấy phép lái xe đối với các trường hợp sau: giấy phép lái xe không có trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam, bảng kê danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý); chưa cấp lại giấy phép lái xe đối với người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

Theo đó, không cấp lại giấy phép lái xe đối với các trường hợp sau:

+ Giấy phép lái xe không có trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam, bảng kê danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý);

+ Chưa cấp lại giấy phép lái xe đối với người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

Người có giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp bị hỏng không còn sử dụng được có được cấp lại giấy phép lái xe không?

Căn cứ vào quy định tại Điều 36 Thông tư 35/2024/TT-BGTVT quy định về đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp như sau:

Đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp
1. Yêu cầu đối với việc đổi giấy phép lái xe
a) Người Việt Nam, người nước ngoài được đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe tại Việt Nam;
b) Người có giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp bị hỏng không còn sử dụng được;
c) Người Việt Nam, người nước ngoài có thẻ thường trú ở Việt Nam đã có giấy phép lái xe Việt Nam đổi từ giấy phép lái xe nước ngoài, khi hết hạn nếu có nhu cầu được đổi giấy phép lái xe;
d) Trường hợp ngày, tháng, năm sinh, họ, tên, tên đệm, quốc tịch, nơi sinh, nơi cư trú ghi trên giấy phép lái xe có sai lệch với căn cước công dân hoặc căn cước thì cơ quan quản lý giấy phép lái xe làm thủ tục đổi giấy phép lái xe mới phù hợp với thông tin ghi trong căn cước công dân hoặc căn cước;
đ) Không đổi giấy phép lái xe đối với các trường hợp sau: giấy phép lái xe không có trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam, bảng kê danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý); người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
...

Như vậy, đối với trường hợp người có giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp bị hỏng không còn sử dụng được được phép yêu cầu đổi giấy phép lái xe.

Lưu ý: Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp, gồm:

- Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục XXVI ban hành kèm theo Thông tư 35/2024/TT-BGTVT;

- Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu lực (trừ người có giấy phép lái xe hạng A, A1, B1);

- Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc của giấy phép lái xe hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ đối với trường hợp tước quyền sử dụng giấy phép lái xe tích hợp;

- Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài).

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoài Bảo Trâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Bài viết mới nhất