Lịch đi làm lại của CBCCVC sau Tết Nguyên đán 2026? Cán bộ, công chức, viên chức đi làm lại vào mùng mấy âm lịch?
>> Tổng hợp Biểu mẫu Thưởng Tết Nguyên đán 2026? Mức tiền thưởng Tết Nguyên đán 2026?
Lịch đi làm lại của CBCCVC sau Tết Nguyên đán 2026 có thể căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, Điều 11 Luật Cán bộ, công chức 2025 và Điều 13 Luật Viên chức 2010 quy định lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 của người lao động và CBCCVC có 05 ngày hưởng nguyên lương.
Theo Thông báo 9441/TB-BNV năm 2025 của Bộ Nội vụ về lịch nghỉ Tết Nguyên đán năm 2026 cụ thể:
Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ tết Âm lịch năm 2026 như sau:
Nghỉ 05 ngày theo quy định gồm 01 ngày trước Tết và 04 ngày sau Tết từ thứ Hai 16/02/2026 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Ất Tỵ) đến hết thứ Sáu ngày 20/02/2026 Dương lịch (tức ngày mùng 4 tháng Giêng năm Bính Ngọ).
Lưu ý: Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động.
Theo đó, lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 của cán bộ, công chức, viên chức:
Từ thứ Bảy ngày 14/02/2026 (tức 27 tháng Chạp, năm Ất Tỵ) đến hết Chủ nhật ngày 22/02/2026 (tức mùng 6 tháng Giêng, năm Bính Ngọ) gồm 5 ngày nghỉ Tết theo quy định của Bộ luật Lao động và 4 ngày nghỉ cuối tuần.
Như vậy, lịch đi làm lại của cán bộ, công chức, viên chức sau Tết Nguyên đán năm 2026 là vào mùng 7 Tết (nhằm ngày 23/02/2026 dương lịch).

Lịch đi làm lại của CBCCVC sau Tết Nguyên đán 2026? Cán bộ, công chức, viên chức đi làm lại vào mùng mấy âm lịch? (Hình từ Internet)
Đêm Giao thừa của Tết Nguyên đán 2026 nhằm ngày mấy Dương lịch?
Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định 08 ngày lễ lớn của Việt Nam như sau:
1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch).
2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930).
3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch).
4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975).
5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954).
6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890).
7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945)
8. Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945).
Đồng thời, căn cứ tại Điều 5 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về Ngày Tết Nguyên đán như sau:
Ngày Tết Nguyên đán
1. Chủ tịch nước chúc Tết trên Đài Truyền hình Việt Nam và Đài Tiếng nói Việt Nam vào thời khắc giao thừa.
2. Trước Tết Nguyên đán từ 5 đến 7 ngày, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao gặp mặt Đoàn Ngoại giao và các Trưởng Đại diện của Tổ chức quốc tế tại Hà Nội.
Theo đó, ngày Tết Nguyên đán (hay còn gọi là Ngày Tết Âm lịch) là một trong các ngày lễ lớn của Việt Nam. Vào ngày Tết Nguyên đán, Chủ tịch nước chúc Tết trên Đài Truyền hình Việt Nam và Đài Tiếng nói Việt Nam vào thời khắc giao thừa.
Năm nay, Tết Nguyên đán 2026 sẽ rơi vào ngày 17/02/2026 (nhằm thứ Ba). 
Cụ thể:
Năm 2026, lịch ngày Tết Nguyên đán 2026 sẽ rơi vào những ngày Dương lịch sau:
- 28 Tết: Chủ Nhật, ngày 15/02/2026 dương lịch
- 29 Tết: Thứ Hai, ngày 16/02/2026 dương lịch (Đêm Giao thừa)
- Mùng 1 Tết: Thứ Ba, ngày 17/02/2026 dương lịch (Tết Nguyên đán)
- Mùng 2 Tết: Thứ Tư, ngày 18/02/2026 dương lịch
- Mùng 3 Tết: Thứ Năm, ngày 19/02/2026 dương lịch
- Mùng 4 Tết: Thứ Sáu, ngày 20/02/2026 dương lịch
- Mùng 5 Tết: Thứ Bảy, ngày 21/02/2026 dương lịch
Như vậy, Đêm Giao thừa 2026 của Tết Nguyên đán nhằm ngày 16/02/2026.
Chế độ tiền thưởng Nghị định 73 đối với cán bộ có kết quả đánh giá xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ?
Chế độ tiền thưởng đối với cán bộ có kết quả đánh giá xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ là theo chế độ tiền thưởng định kỳ hằng năm được quy định tại Điều 4 Nghị định 73/2024/NĐ-CP.
Chế độ tiền thưởng Nghị định 73 đối với cán bộ có kết quả đánh giá xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (tham khảo) theo Điều 8 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV 2024 quy định về tiêu chí xét thưởng và mức tiền thưởng định kỳ hằng năm như sau:
(1) Tiêu chí xét thưởng
- Thưởng định kỳ hằng năm cho các cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Quy chế này có kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng trong năm từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên.
- Căn cứ xét thưởng là Quyết định phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hằng năm của cấp có thẩm quyền.
(2) Mức tiền thưởng
- Xác định tổng kinh phí chi tiền thưởng định kỳ hằng năm
Tổng kinh phí chi tiền thưởng định kỳ hằng năm là kinh phí chi thưởng còn lại tại thời điểm cuối năm, sau khi trừ đi tổng số kinh phí chi thưởng đột xuất đã thực hiện trong năm theo quy định.
- Xác định mức tiền thưởng định kỳ cơ sở:

(3) Mức tiền thưởng
- Mức 1 (cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ): Thưởng số tiền bằng 3,0 lần mức tiền thưởng định kỳ cơ sở;
- Mức 2 (cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ): Thưởng số tiền bằng 2,4 lần mức tiền thưởng định kỳ cơ sở;
- Mức 3 (cá nhân hoàn thành nhiệm vụ): Thưởng số tiền bằng 1,0 lần mức tiền thưởng định kỳ cơ sở.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];