Lái xe ô tô có sử dụng ma túy và lạng lách đánh võng bị xử lý như thế nào theo quy định của pháp luật?

15:15 | 22/10/2025
Lái xe ô tô có sử dụng ma túy và lạng lách đánh võng bị xử lý như thế nào theo quy định của pháp luật? Hành vi lái xe ô tô có sử dụng ma túy và lạng lách đánh võng gây tai nạn chết người có bị truy cứu trách nhiệm hình sự? Hành vi vượt đèn đỏ khi lái xe ô tô bị xử phạt như thế nào?
Nội dung chính
  1. Lái xe ô tô có sử dụng ma túy và lạng lách đánh võng bị xử lý như thế nào theo quy định của pháp luật?
  2. Lái xe ô tô có sử dụng ma túy và lạng lách đánh võng gây tai nạn chết người bị truy cứu trách nhiệm hình sự thế nào?
  3. Hành vi vượt đèn đỏ khi lái xe ô tô bị xử phạt như thế nào?

Lái xe ô tô có sử dụng ma túy và lạng lách đánh võng bị xử lý như thế nào theo quy định của pháp luật?

Người lái xe ô tô có hành vi sử dụng ma túy và lạng lách đánh võng bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ như sau:

(1) Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi điều khiển xe ô tô mà có sử dụng ma túy

Căn cứ tại quy định tại điểm c khoản 11, điểm c khoản 15 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
....
11. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
....
c) Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy hoặc chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng;
...
15. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
.....
c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 11; khoản 13; khoản 14 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.
...

Theo đó, người lái xe ô tô có sử dụng ma túy và lạng lách đánh võng sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi điều khiển xa mà cơ thể có chất ma túy. Mức phạt tiền cho hành vi trên lên đến 40.000.000 đồng. Ngoài ra người lái xe ô tô có sử dụng ma túy và lạng lách đánh võng còn bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe lên đến 24 tháng.

(2) Xử phạt hành vi lạng lách đánh võng đối với người lái xe ô tô

Căn cứ tại quy định tại khoản 12, khoản 14, điểm b khoản 15 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
...
12. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi điều khiển xe lạng lách, đánh võng trên đường bộ; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ; dùng chân điều khiển vô lăng xe khi xe đang chạy trên đường bộ.
...
14. Tịch thu phương tiện đối với người điều khiển xe tái phạm hành vi điều khiển xe lạng lách, đánh võng quy định tại khoản 12 Điều này.
15. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
...
b) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 12 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng;
...

Theo đó, người lái xe ô tô lạng lách đánh võng sẽ bị phạt tiền lên đến 50.000.000 đồng. Đối với trường hợp tái phạm có thể bị tịch thu phương tiện vi phạm. Ngoài ra, còn bị áp dụng hình phạt bổ sung là tước quyền sử dụng giấy phép lái xe lên đến 12 tháng.

Như vậy, người lái xe ô tô có sử dụng ma túy và lạng lách đánh võng sẽ bị xử phạt hành chính với hai hành vi vi phạm đó là điều khiển phương tiện mà trong cơ thể có ma túy và hành vi lạng lách đánh võng. Ngoài phạt tiền người lái xe ô tô còn bị áp dụng hình phạt bổ dung đó là tước quyền sử dụng giấy phép lái xe.

Lái xe ô tô có sử dụng ma túy và lạng lách đánh võng bị xử lý như thế nào theo quy định của pháp luật?

Lái xe ô tô có sử dụng ma túy và lạng lách đánh võng bị xử lý như thế nào theo quy định của pháp luật? (Hình từ internet)

Lái xe ô tô có sử dụng ma túy và lạng lách đánh võng gây tai nạn chết người bị truy cứu trách nhiệm hình sự thế nào?

Theo quy định tại Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung bởi khoản 72 Điều 1 Bộ luật hình sự sửa đổi 2017 như sau:

Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ
1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;
b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;
c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;
d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;
đ) Làm chết 02 người;
e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;
g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Người lái xe ô tô có sử dụng ma túy và lạng lách đánh võng gây tai nạn chết người có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ ở khoản 2 Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung bởi khoản 72 Điều 1 Bộ luật hình sự sửa đổi 2017.

Vì hành vi lái xe ô tô có sử dụng ma túy và lạng lách đánh võng gây tai nạn chết người thuộc trường hợp phạm tội trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác.

Theo đó, người phạm tội có thể bị truy cứu hình sự với những mức hình phạt khác nhau tùy vào tính chất, mức độ gây ra và mức phạt cao nhất có thể từ 07 đến 15 năm tù giam.

Ngoài mức hình phạt chính,lái xe ô tô có sử dụng ma túy và lạng lách đánh võng gây tai nạn chết người còn có thể bị cấp đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định trong từ 01 năm đến 05 năm.

Hành vi vượt đèn đỏ khi lái xe ô tô bị xử phạt như thế nào?

Theo quy định tại điểm b khoản 9, điểm b khoản 10, điểm b d khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP về việc xử phạt đối với hành vi lái xe ô tô vượt đèn đỏ như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
....
9. Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
....
b) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;
....
10. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
....
b) Vi phạm quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông: điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1; điểm c khoản 2; điểm b, điểm g, điểm h, điểm n, điểm o, điểm p, khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d khoản 4; điểm c, điểm d, điểm e, điểm h, điểm n, điểm o, điểm q khoản 5; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này.
....
16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:
...
b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 5; khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm;
....
d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 9, khoản 10, điểm đ khoản 11 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm.

Như vậy, người lái xe ô tô có hành vi vượt đèn đỏ có thể bị phạt tiền đến 20.000.000 đồng. Nếu gây tai nạn mức phạt có thể lên đến 22.000.000 đồng. Ngoài ra người lái xe ô tô vượt đèn đỏ còn bị trừ điểm giấy phép lái xe lên đến 04 điểm và nếu gây tai nạn thì bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Chí Cường Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất