Lái xe máy không chấp hành hiệu lệnh đo nồng độ cồn và tông vào CSGT bị xử lý thế nào theo quy định?

Nguyễn Chí Cường 185 lượt xem
12:36 | 16/11/2025
Xử phạt hành chính đối với hành vi lái xe máy không chấp hành hiệu lệnh đo nồng độ cồn và tông vào cảnh sát giao thông? Hành vi lái xe máy không chấp hành hiệu lệnh đo nồng độ cồn và tông vào cảnh sát giao thông bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào? Khi nào thì cảnh sát giao thông được dừng phương tiện tham gia giao thông đường bộ để kiểm tra, kiểm soát?
Nội dung chính
  1. Xử phạt hành chính đối với hành vi lái xe máy không chấp hành hiệu lệnh đo nồng độ cồn và tông vào cảnh sát giao thông?
  2. Lái xe máy không chấp hành hiệu lệnh đo nồng độ cồn và tông vào cảnh sát giao thông bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?
  3. Khi nào thì cảnh sát giao thông được dừng phương tiện tham gia giao thông đường bộ để kiểm tra, kiểm soát?

Xử phạt hành chính đối với hành vi lái xe máy không chấp hành hiệu lệnh đo nồng độ cồn và tông vào cảnh sát giao thông?

Theo quy định tại điểm đ khoản 9, điểm c khoản 12 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
....
9. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
....
đ) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ;
....
12. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt chính, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
.....
c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 9; khoản 11 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.
.....

Theo đó, người lái xe máy không chấp hành hiệu lệnh đo nồng độ cồn và tông vào cảnh sát giao thông sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi không chấp hành yêu cầu về kiểm tra nồng độ cồn của người thi hành công vụ.

Mức xử phạt cao nhất cho hành vi trên lên đến 10.000.000 đồng. Ngoài ra còn áp dụng hình thức xử phạt bổ sung đó là tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.

Lái xe máy không chấp hành hiệu lệnh đo nồng độ cồn và tông vào cảnh sát giao thông bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?

Người có hành vi lái xe máy không chấp hành hiệu lệnh đo nồng độ cồn và tông vào cảnh sát giao thông có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội sau:

(1) Tội chống người thi hành công vụ

Theo quy định tại Điều 330 Bộ luật hình sự 2015 quy định về tội chống người thi hành công vụ như sau:

Tội chống người thi hành công vụ
1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ hoặc ép buộc họ thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội;
d) Gây thiệt hại về tài sản 50.000.000 đồng trở lên;
đ) Tái phạm nguy hiểm.

Người có hành vi hành vi lái xe máy không chấp hành hiệu lệnh đo nồng độ cồn và tông vào cảnh sát giao thông có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội chống người thi hành công vụ. Bởi vì hành vi trên có thể cản trở việc người thi hành công vụ ở đây là cảnh sát giao thông đang làm nhiệm vụ đo nồng độ cồn khiến cho cảnh sát giao thông không thể thực hiện tiếp công vụ của họ.

Mức hình phạt cao nhất cho tội danh này có thể lên đến 07 năm tù giam.

(2) Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

Theo quy định tại Điều 134 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bởi khoản 22 Điều 1 Bộ luật Hình sự sửa đổi 2017 về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác với những khung hình phạt sau:

Khung 1: Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

- Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;

- Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm;

- Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;

- Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;

- Có tổ chức;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

- Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

- Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê;

- Có tính chất côn đồ;

- Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.

Khung 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm:

- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%;

- Phạm tội 02 lần trở lên;

- Tái phạm nguy hiểm;

- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.

Khung 3: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;

- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;

- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;

- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.

Khung 4: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 14 năm:

- Làm chết người;

- Gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;

- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.

Khung 5: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

- Làm chết 02 người trở lên;

- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.

Như vậy, Người có hành vi hành vi lái xe máy không chấp hành hiệu lệnh đo nồng độ cồn và tông vào cảnh sát giao thông có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội cố ý gây thương tích. Bởi hành vi đó có thể gây tổn hại đến sức khỏe của cảnh sát giao thông đang làm nhiệm vụ đo nồng độ cồn.

Mức hình phạt cao nhất cho hành vi trên lên đến 20 năm tù giam hoặc chung thân.

Lái xe máy không chấp hành hiệu lệnh đo nồng độ cồn và tông vào cảnh sát giao thông bị xử lý như thế nào?

Lái xe máy không chấp hành hiệu lệnh đo nồng độ cồn và tông vào cảnh sát giao thông bị xử lý như thế nào? (Hình từ internet)

Khi nào thì cảnh sát giao thông được dừng phương tiện tham gia giao thông đường bộ để kiểm tra, kiểm soát?

Theo quy định tại Điều 66 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định những căn cứ để cảnh sát giao thông được dừng phương tiện tham gia giao thông đường bộ để kiểm tra, kiểm soát như sau:

Cảnh sát giao thông được dừng phương tiện tham gia giao thông đường bộ để kiểm tra, kiểm soát khi có một trong các căn cứ sau đây:

- Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc có căn cứ xác định có hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ hoặc vi phạm pháp luật khác;

- Thực hiện theo mệnh lệnh, kế hoạch tuần tra, kiểm soát của cấp có thẩm quyền để phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ mà buộc phải dừng phương tiện để kiểm tra, kiểm soát mới phát hiện được;

- Phục vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và đấu tranh phòng, chống tội phạm; phòng, chống thiên tai; phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống dịch bệnh;

- Có tin báo, tố giác, phản ánh, kiến nghị, đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân về tội phạm, hành vi vi phạm pháp luật khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Chí Cường Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Bài viết mới nhất