Kiểm tra giám sát an ninh đối với hành khách và hành lý xách tay xuất phát, đối với thành viên tổ bay ra sao?

Nguyễn Lê Anh Thư 113 lượt xem
06:06 | 04/03/2026
Kiểm tra giám sát an ninh đối với hành khách và hành lý xách tay xuất phát, đối với thành viên tổ bay ra sao? Kiểm tra giám sát an ninh hàng không đối với hành khách và hành lý xách tay quá cảnh, nối chuyến, tạm dừng nội địa ra sao?
Nội dung chính
  1. Kiểm tra giám sát an ninh đối với hành khách và hành lý xách tay xuất phát như thế nào?
  2. Kiểm tra giám sát an ninh hàng không đối với hành khách và hành lý xách tay quá cảnh, nối chuyến, tạm dừng nội địa ra sao?
  3. Kiểm tra giám sát an ninh hàng không đối với thành viên tổ bay như thế nào?

Kiểm tra giám sát an ninh đối với hành khách và hành lý xách tay xuất phát như thế nào?

Căn cứ theo Điều 19 Thông tư 14/2026/TT-BCA có quy định về việc kiểm tra giám sát an ninh đối với hành khách và hành lý xách tay xuất phát như sau:

(1) Hãng hàng không chỉ được phép chấp nhận vận chuyển và cho hành khách lên tàu bay khi đáp ứng các yêu cầu sau:

- Hành khách có thẻ lên tàu bay và giấy tờ về nhân thân (hoặc dữ liệu xác thực sinh trắc học của hành khách hoặc thông tin về nhân thân dạng điện tử có giá trị pháp lý tương đương giấy tờ về nhân thân) theo quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư 14/2026/TT-BCA; đã kiểm tra, đối chiếu để bảo đảm sự trùng khớp của hành khách với giấy tờ (hoặc thông tin về nhân thân dạng điện tử có giá trị pháp lý tương đương giấy tờ về nhân thân hoặc dữ liệu xác thực sinh trắc học của hành khách) và chuyến bay;

- Hành khách, hành lý đã được kiểm tra an ninh hàng không.

(2) Hành khách có hành lý ký gửi, trừ trường hợp quy định tại (3), (4) phải có mặt tại quầy làm thủ tục hàng không để làm thủ tục. Nhân viên làm thủ tục phải kiểm tra, đối chiếu hành khách với thẻ lên tàu bay hoặc vé đi tàu bay và giấy tờ về nhân thân theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 Thông tư 14/2026/TT-BCA, phỏng vấn hành khách về hành lý; nếu có nghi vấn phải thông báo cho người phụ trách an ninh tại điểm kiểm tra an ninh hàng không.

(3) Hành khách được ủy quyền cho người đại diện thay mình làm thủ tục trong các trường hợp sau:

- Đoàn công tác có các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng, Bộ trưởng và các chức vụ tương đương trở lên; các đồng chí nguyên Ủy viên Bộ Chính trị, nguyên Bí thư Trung ương Đảng, nguyên Phó Chủ tịch nước, nguyên Phó Chủ tịch Quốc hội, nguyên Phó Thủ tướng Chính phủ; Bí thư, Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy thành phố trực thuộc trung ương; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thứ trưởng Bộ Công an; Thứ trưởng Bộ Xây dựng; Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Phó Tổng tham mưu trưởng, Cục trưởng Cục tác chiến Bộ Tổng tham mưu, Chủ nhiệm và Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam;

- Các trường hợp khẩn cấp do Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh quyết định và chịu trách nhiệm.

(4) Hành khách được tự làm thủ tục cho mình qua hệ thống làm thủ tục trực tuyến, quầy tự làm thủ tục được hãng hàng không và các cơ quan chức năng có liên quan cho phép.

(5) 100% hành khách, hành lý xách tay phải được kiểm tra an ninh bằng soi chiếu trước khi vào khu vực hạn chế, trừ trường hợp được miễn kiểm tra an ninh hàng không theo quy định; hành khách từ chối soi chiếu an ninh hàng không sẽ bị từ chối vận chuyển.

(6) Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không bố trí đủ lực lượng kiểm tra, đối chiếu giấy tờ về nhân thân (hoặc dữ liệu xác thực sinh trắc học của hành khách hoặc thông tin về nhân thân dạng điện tử có giá trị pháp lý tương đương giấy tờ về nhân thân) của hành khách với vé, thẻ lên tàu bay bằng giấy hoặc trên thiết bị điện tử của hành khách.

(7) Tại mỗi điểm kiểm tra an ninh hàng không phải có buồng để tiến hành lục soát an ninh hàng không; có máy soi, cổng từ (hoặc thiết bị soi chiếu cơ thể), thiết bị phát hiện kim loại cầm tay, dụng cụ, thiết bị phát hiện chất nổ, thiết bị thông tin liên lạc, các thiết bị, dụng cụ cần thiết khác.

(8) Tại mỗi điểm kiểm tra an ninh hàng không phải bố trí đủ lực lượng kiểm soát an ninh hàng không bảo đảm thực hiện đầy đủ, hiệu quả các nhiệm vụ sau:

- Hướng dẫn hành khách thực hiện các yêu cầu cởi bỏ vật dụng cá nhân, đặt hành lý, đồ vật lên băng chuyền máy soi;

- Kiểm tra hành khách bằng thiết bị phát hiện kim loại cầm tay, dụng cụ, thiết bị phát hiện chất nổ, kiểm tra trực quan, lục soát hành khách;

- Giám sát màn hình máy soi; nhiệm vụ này được thực hiện liên tục không quá 30 phút và chỉ quay trở lại thực hiện tối thiểu là 30 phút sau đó;

- Tiếp nhận hành lý, đồ vật cần kiểm tra theo yêu cầu của cán bộ quan sát màn hình máy soi và chuyển cho cán bộ làm nhiệm vụ kiểm tra trực quan, lục soát;

- Kiểm tra trực quan, lục soát hành lý xách tay, đồ vật;

- Chỉ huy Đội trực ca công tác chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành và giám sát toàn bộ công việc tại điểm kiểm tra an ninh hàng không; luân chuyển vị trí làm việc của các cán bộ trong ca; xử lý các vướng mắc, vi phạm khi được báo cáo.

(9) Hành khách phải tuân thủ mọi hướng dẫn, yêu cầu của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không và chấp hành quy trình soi chiếu an ninh hàng không đối với người và hành lý xách tay như sau:

- Hành khách xuất trình giấy tờ về nhân thân (hoặc dữ liệu xác thực sinh trắc học của hành khách hoặc thông tin về nhân thân dạng điện tử có giá trị pháp lý tương đương giấy tờ về nhân thân); cởi bỏ giày, dép (trừ trường hợp có sử dụng thiết bị kiểm tra an ninh hàng không giày, dép), áo khoác, mũ, thắt lưng, vật dụng cá nhân và các đồ vật khác mang theo người; đặt các đồ vật, chất lỏng, thiết bị điện tử vào khay đưa qua máy soi trước khi đi qua cổng từ hoặc thiết bị soi chiếu cơ thể;

- Hành khách đi qua cổng từ hoặc thiết bị soi chiếu cơ thể (nếu có), nếu cổng từ hoặc thiết bị soi chiếu cơ thể báo động hoặc hành khách có biểu hiện nghi vấn thì cán bộ kiểm soát an ninh hàng không sử dụng kết hợp thiết bị phát hiện kim loại cầm tay và kiểm tra trực quan để kiểm tra hành khách;

- Hành khách đặt hành lý xách tay lên băng chuyền đưa qua máy soi; khi hành lý có nghi vấn, cán bộ kiểm soát an ninh hàng không phải tiến hành kiểm tra trực quan hoặc lục soát an ninh hàng không theo quy định.

(10) Hành khách, hành lý xách tay đã hoàn tất thủ tục kiểm tra an ninh hàng không phải được giám sát liên tục bằng ca-me-ra giám sát an ninh hoặc do cán bộ kiểm soát an ninh hàng không trực tiếp giám sát hoặc cả hai biện pháp cho đến khi lên tàu bay.

(11) Việc kiểm tra an ninh hàng không đối với hành khách khuyết tật, thương binh, bệnh nhân sử dụng xe đẩy, cáng cứu thương, có gắn các thiết bị phụ trợ y tế trên người được thực hiện bằng trực quan hoặc các biện pháp thích hợp khác tại nơi phù hợp.

(12) Việc kiểm tra trực quan hành khách, hành lý xách tay được thực hiện tại điểm kiểm tra an ninh hàng không hoặc tại buồng lục soát. Việc kiểm tra trực quan hành khách tại điểm kiểm tra an ninh hàng không do người cùng giới tính thực hiện, trong trường hợp cần thiết, cán bộ, chiến sĩ nữ có thể kiểm tra hành khách nam. Việc kiểm tra trực quan tại buồng lục soát phải do người cùng giới tính thực hiện, có người thứ ba cùng giới chứng kiến và phải lập biên bản kiểm tra trực quan.

(13) Trường hợp phát hiện vật phẩm nguy hiểm không được mang theo người, hành lý xách tay lên tàu bay theo quy định thì cán bộ kiểm soát an ninh hàng không thực hiện theo quy định tại Điều 40 Thông tư 14/2026/TT-BCA.

(14) Kiểm tra bổ sung ngẫu nhiên tối thiểu 10% (bao gồm kiểm tra trực quan hoặc kiểm tra bằng dụng cụ, thiết bị, động vật phát hiện chất nổ) sau kiểm tra an ninh hàng không lần đầu đối với hành khách, hành lý xách tay. Việc kiểm tra trực quan ngẫu nhiên được thực hiện tại điểm kiểm tra an ninh hàng không hoặc đưa hành khách vào buồng lục soát khi có yêu cầu (của hành khách hoặc cấp có thẩm quyền).

Việc kiểm tra trực quan bảo đảm tỷ lệ kiểm tra được phân đều, liên tục trong thời gian hoạt động của điểm kiểm tra an ninh trong ngày. Phương pháp, quy trình kiểm tra trực quan ngẫu nhiên hành khách, hành lý xách tay được quy định trong chương trình an ninh hàng không của đơn vị kiểm soát an ninh hàng không.

(15) Quy trình kiểm tra, giám sát an ninh đối với hành khách và hành lý xách tay xuất phát phải được quy định chi tiết trong chương trình an ninh hàng không của đơn vị kiểm soát an ninh hàng không.

Kiểm tra giám sát an ninh hàng không

Kiểm tra giám sát an ninh đối với hành khách và hành lý xách tay xuất phát, đối với thành viên tổ bay ra sao? (Hình từ Internet)

Kiểm tra giám sát an ninh hàng không đối với hành khách và hành lý xách tay quá cảnh, nối chuyến, tạm dừng nội địa ra sao?

Căn cứ theo Điều 20 Thông tư 14/2026/TT-BCA có quy định về việc kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với hành khách và hành lý xách tay quá cảnh, nối chuyến, tạm dừng nội địa như sau:

(1) Trường hợp hành khách quá cảnh, tạm dừng nội địa ở lại trên tàu bay, tàu bay đó phải được giám sát liên tục bằng ca-me-ra giám sát an ninh hoặc do cán bộ kiểm soát an ninh hàng không trực tiếp giám sát hoặc cả hai biện pháp cho tới khi xuất phát, không cho phép hành khách xuống khỏi tàu bay.

(2) Hành khách nối chuyến, quá cảnh, tạm dừng nội địa xuống khỏi tàu bay phải mang theo đồ vật cá nhân, hành lý xách tay, không được để lại trên tàu bay.

(3) Người khai thác tàu bay chịu trách nhiệm kiểm tra để bảo đảm đồ vật cá nhân, hành lý xách tay của hành khách nối chuyến, quá cảnh, tạm dừng nội địa xuống khỏi tàu bay, không để lại trên tàu bay.

(4) Hành khách nối chuyến, quá cảnh, tạm dừng nội địa và hành lý xách tay phải được kiểm tra an ninh hàng không bằng biện pháp soi chiếu như hành khách xuất phát trước khi lên lại tàu bay, trừ trường hợp đáp ứng các yêu cầu sau đây:

- Hành khách được dán thẻ hành khách tạm dừng nội địa, nối chuyến, quá cảnh;

- Từ lúc xuống khỏi tàu bay, hành khách không ra khỏi khu vực hạn chế và được giám sát an ninh liên tục; đồng thời, hành khách không tiếp xúc với hành lý ký gửi của họ và không tiếp xúc với khu vực trả hành lý;

- Có thoả thuận giữa Việt Nam và quốc gia nơi tàu bay cất cánh bay đến Việt Nam về việc công nhận áp dụng biện pháp soi chiếu, giám sát an ninh hàng không hoặc có thỏa thuận về tránh soi chiếu lại đối với hành khách.

(5) Quy trình kiểm tra, giám sát an ninh đối với hành khách và hành lý xách tay quá cảnh, nối chuyến, tạm dừng nội địa phải được quy định chi tiết trong chương trình an ninh hàng không của đơn vị kiểm soát an ninh hàng không.

(6) Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh quyết định áp dụng các biện pháp kiểm tra an ninh hàng không đối với người, hành lý của hành khách và tổ bay, hàng hóa trên chuyến bay đến căn cứ đánh giá, xác định rủi ro an ninh hàng không hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; quy trình kiểm tra được thực hiện theo quy định tại Điều 19 Thông tư 14/2026/TT-BCA.

Kiểm tra giám sát an ninh hàng không đối với thành viên tổ bay như thế nào?

Căn cứ theo Điều 21 Thông tư 14/2026/TT-BCA có quy định về việc kiểm tra giám sát an ninh hàng không đối với thành viên tổ bay như sau:

(1) Người khai thác tàu bay phải cung cấp danh sách tổ bay cho đơn vị kiểm soát an ninh hàng không trước khi tổ bay làm thủ tục kiểm tra an ninh hàng không. Tổ bay phải mặc trang phục theo quy định, tự đóng gói hành lý và chỉ được phép mang hành lý theo quy định tại (4).

(2) Thành viên tổ bay phải xuất trình thẻ nhận dạng tổ bay tại điểm kiểm tra an ninh hàng không. Cán bộ kiểm soát an ninh hàng không kiểm tra, đối chiếu danh sách tổ bay của chuyến bay do người khai thác tàu bay cung cấp với thẻ nhận dạng tổ bay.

(3) Thành viên tổ bay xuất phát và hành lý của họ phải được kiểm tra, giám sát an ninh hàng không như quy định đối với hành khách xuất phát; thành viên tổ bay quá cảnh, trung chuyển và hành lý của họ phải được kiểm soát an ninh hàng không như quy định đối với hành khách, hành lý quá cảnh, trung chuyển trừ trường hợp được quy định tại (6).

(4) Hãng hàng không quy định chi tiết việc kiểm soát hành lý, đồ vật của tổ bay khi lên tàu bay trong chương trình an ninh hàng không của hãng hàng không.

(5) Quy trình kiểm tra an ninh đối với tổ bay và hành lý xách tay xuất phát phải được quy định chi tiết trong chương trình an ninh hàng không của đơn vị kiểm soát an ninh hàng không.

(6) Thành viên tổ bay của chuyến bay nội địa và hành lý của họ sau khi hoàn thành chuyến bay từ một cảng hàng không, tham gia chuyến bay nội địa tiếp theo với vai trò thành viên tổ bay đến một cảng hàng không khác:

- Nếu đã di chuyển khỏi khu vực hạn chế, khi vào lại để thực hiện chuyến bay phải kiểm tra, soi chiếu an ninh hàng không người, hành lý xách tay tại nơi kiểm tra, soi chiếu an ninh hàng không dành cho tổ bay;

- Nếu chưa di chuyển khỏi khu vực hạn chế thì không phải kiểm tra soi chiếu an ninh hàng không lại đối với người, hành lý xách tay; trừ các trường hợp phải tái kiểm tra, kiểm tra lại vì lý do khẩn nguy, rủi ro an ninh hàng không theo quy định;

- Trong cả hai trường hợp trên, yêu cầu các hãng hàng không phối hợp chặt chẽ với đơn vị kiểm soát an ninh hàng không để triển khai thực hiện các biện pháp phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Cách ghi giấy đi đường mới nhất 2026 cho cán bộ, công chức, viên chức ra sao? Cách viết giấy đi đường mới nhất thế nào?

Cách ghi Giấy đi đường năm 2026 cần căn cứ vào mẫu đang được cơ quan, đơn vị áp dụng và quy định về thanh toán công tác phí. Đối với cán bộ, công chức, viên chức, không nên mặc nhiên coi C16-HD theo Thông tư 107/2017/TT-BTC là mẫu bắt buộc hiện hành. Mẫu Giấy đi đường cần thể hiện đầy đủ thông tin về người đi công tác, nơi đi, nơi đến, thời gian, phương tiện, xác nhận và các nội dung phục vụ thanh toán theo quy định.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.