Không có sổ đỏ có đăng ký thường trú được không? Thủ tục đăng ký thường trú 2026 thực hiện ra sao?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 882 lượt xem
08:31 | 21/03/2026
Không có sổ đỏ có đăng ký thường trú được không? Thủ tục đăng ký thường trú 2026 thực hiện ra sao? Không đăng ký thường trú cho con có bị phạt không? Mức phạt khôpng đăng ký thường trú cho con bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Không có sổ đỏ có đăng ký thường trú được không?
  2. Thủ tục đăng ký thường trú 2026 thực hiện ra sao?
  3. Không đăng ký thường trú cho con có bị phạt không?

Không có sổ đỏ có đăng ký thường trú được không?

Sổ đỏ là cách gọi thông thường theo màu của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Căn cứ theo khoản 1 và khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú 2020 quy định Công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình thì được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp đó, ngoài ra đối với chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình công dân được đăng ký thường trú khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó đồng ý.

Đồng thời, căn cứ theo khoản 1 Điều 21 Luật Cư trú 2020 quy định về hồ sơ đăng ký thường trú đối với công dân đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp bao gồm:

- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;

- Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc sở hữu chỗ ở hợp pháp.

Do đó, căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 154/2024/NĐ-CP quy định về giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú là một trong các giấy tờ, tài liệu cụ thể như sau:

- Giấy tờ, tài liệu chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ theo quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở;

- Giấy phép xây dựng nhà ở hoặc giấy phép xây dựng nhà ở có thời hạn đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

- Giấy tờ mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá, thanh lý nhà ở gắn liền với đất ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

- Hợp đồng mua bán nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở hoặc đã nhận nhà ở của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư xây dựng để bán;

- Giấy tờ về mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở;

- Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình;

- Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;

- Giấy tờ, tài liệu chứng minh về việc thế chấp, cầm cố quyền sở hữu chỗ ở hợp pháp;

- Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở, đất ở sử dụng ổn định, không có tranh chấp và không thuộc địa điểm không được đăng ký thường trú mới theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 154/2024/NĐ-CP;

- Giấy tờ, tài liệu chứng minh về đăng ký, đăng kiểm phương tiện thuộc quyền sở hữu, xác nhận đăng ký nơi thường xuyên đậu, đỗ của phương tiện trừ trường hợp không phải đăng ký nơi thường xuyên đậu đỗ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 154/2024/NĐ-CP;

- Hợp đồng, văn bản về việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật;

- Một trong các loại giấy tờ, tài liệu khác để xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, nhà ở qua các thời kỳ.

=>> Như vậy, việc đăng ký thường trú không bắt buộc là phải có sổ đỏ mới có thể đăng ký được, chỉ cần có một trong những giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nêu trên thì có thể thực hiện đăng ký thường trú.

Lưu ý: việc đăng ký phải đáp ứng điều kiện đăng ký thường trú tại Điều 20 Luật Cư trú 2020 và nơi đăng ký không thuộc địa điểm không được đăng ký thường trú mới tại Điều 23 Luật Cư trú 2020.

Không có sổ đỏ có đăng ký thường trú được không? Thủ tục đăng ký thường trú 2026 thực hiện ra sao?

Không có sổ đỏ có đăng ký thường trú được không? Thủ tục đăng ký thường trú 2026 thực hiện ra sao? (Hình từ Internet)

Thủ tục đăng ký thường trú 2026 thực hiện ra sao?

Căn cứ theo Điều 22 Luật Cư trú 2020 và hướng tại Mục 1 Phần II Thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 9354/QĐ-BCA-C06 năm 2025, thủ tục đăng ký thường trú được thực hiện như sau:

(1) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ đến Công an cấp xã.

Bước 3: Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký thường trú, cán bộ đăng ký kiểm tra hồ sơ, đối chiếu các thông tin mà công dân đã khai báo với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, cơ sở dữ liệu khác có liên quan, hệ thống thông tin, Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân để kiểm tra tính chính xác các thông tin. Đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú và thực hiện như sau:

- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện theo quy định tại Điều 20 Luật Cư trú 2020 thì cán bộ đăng ký tiếp nhận và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Mẫu CT04 ban hành kèm theo Thông tư 66/2023/TT- BCA) cho người đăng ký.

- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định thì từ chối và cấp Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ (Mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông tư 66/2023/TT- BCA) cho người đăng ký.

Bước 4: Cá nhân, tổ chức nộp lệ phí đăng ký thường trú theo quy định.

Bước 5: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).

(2) Cách thức thực hiện:

- Nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công trực tuyến, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định của pháp luật.

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú.

- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích đến cơ quan đăng ký cư trú (áp dụng đối với trường hợp công dân nộp Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở cùng với hồ sơ đăng ký thường trú).

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ làm việc các ngày từ thứ 2 đến hết sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).

Không đăng ký thường trú cho con có bị phạt không?

Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú cụ thể đối với hành vi không đăng ký thường trú cho con bị phạt như sau:

Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú hoặc khai báo thông tin về cư trú;
b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;
c) Không xuất trình giấy tờ liên quan đến cư trú hoặc thông tin về cư trú trên ứng dụng định danh quốc gia theo yêu cầu kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền.
...

Như vậy, đối hành vi không đăng ký thường trú cho con là vi phạm quy định về đăng ký cư trú, do đó có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng

Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng gấp 2 lần mức phạt tiền đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Bài viết mới nhất