Khoản phí bảo hiểm tiền gửi nào được xem xét tạm hoãn khi tổ chức tín dụng bị đặt vào kiểm soát đặc biệt?

Bùi Đặng Hương Quyên
21:21 | 20/08/2026
Khi tổ chức tín dụng bị đặt vào kiểm soát đặc biệt sẽ được xem xét tạm hoãn nộp một số khoản phí bảo hiểm tiền gửi phát sinh trước thời điểm tổ chức được đặt vào kiểm soát đặc biệt
Nội dung chính
  1. Khoản phí bảo hiểm tiền gửi nào được xem xét tạm hoãn khi tổ chức tín dụng bị đặt vào kiểm soát đặc biệt?
  2. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi là gì?
  3. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi hoạt động dựa trên các nguồn vốn nào?

Khoản phí bảo hiểm tiền gửi nào được xem xét tạm hoãn khi tổ chức tín dụng bị đặt vào kiểm soát đặc biệt?

Khi tổ chức tín dụng bị đặt vào kiểm soát đặc biệt, khoản phí bảo hiểm tiền gửi được xem xét tạm hoãn bao gồm: Số tiền phí bảo hiểm tiền gửi nộp thiếu; Số tiền phí bảo hiểm tiền gửi nộp chậm; Khoản tiền chậm nộp (nếu có).

Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 04/2026/TT-NHNN quy định việc tạm hoãn nộp bảo hiểm tiền gửi như sau:

Tạm hoãn nộp phí bảo hiểm tiền gửi
1. Khi nhận được quyết định đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt, quyết định gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam đề nghị tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi tính số tiền phí bảo hiểm tiền gửi nộp thiếu, nộp chậm và khoản tiền chậm nộp (nếu có) đã phát sinh trước thời điểm tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được đặt vào kiểm soát đặc biệt.
2. Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm gửi văn bản cho Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam về số tiền phí bảo hiểm tiền gửi nộp thiếu, nộp chậm và khoản tiền chậm nộp (nếu có) đã phát sinh trước thời điểm tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được đặt vào kiểm soát đặc biệt.
3. Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có trách nhiệm xác nhận số phí bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được tạm hoãn.
4. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được kiểm soát đặc biệt có trách nhiệm xây dựng kế hoạch để hoàn trả đầy đủ khoản tiền được tạm hoãn trong phương án cơ cấu lại trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và gửi kế hoạch đã được phê duyệt tới Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.

Căn cứ theo quy định trên, sau khi nhận được quyết định đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt hoặc quyết định gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam sẽ đề nghị tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi xác định các khoản tiền phí bảo hiểm tiền gửi nộp thiếu, nộp chậm và khoản tiền chậm nộp (nếu có) để làm căn cứ xác nhận số phí bảo hiểm tiền gửi được tạm hoãn.

Như vậy, các khoản phí bảo hiểm tiền gửi được xem xét tạm hoãn khi tổ chức tín dụng bị đặt vào kiểm soát đặc biệt bao gồm:

- Số tiền phí bảo hiểm tiền gửi nộp thiếu;

- Số tiền phí bảo hiểm tiền gửi nộp chậm;

- Khoản tiền chậm nộp (nếu có).

Lưu ý, các khoản phí được xem xét tạm hoãn phải phát sinh trước thời điểm tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được đặt vào kiểm soát đặc biệt.

>> Thời điểm nộp phí bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi là khi nào? Quy định cụ thể ra sao?

>> Thanh tra về bảo hiểm tiền gửi gồm những đối tượng nào? Chế độ tài chính, hạch toán, kế toán và kiểm toán của tổ chức bảo hiểm tiền gửi ra sao?

Khoản phí bảo hiểm tiền gửi nào được xem xét tạm hoãn khi tổ chức tín dụng bị đặt vào kiểm soát đặc biệt?

Khoản phí bảo hiểm tiền gửi nào được xem xét tạm hoãn khi tổ chức tín dụng bị đặt vào kiểm soát đặc biệt? (Hình từ Internet)

Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi là gì?

Căn cứ theo Điều 13 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025 quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi như sau:

(1) Được cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi.

(2) Công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi.

(3) Tính, nộp phí bảo hiểm tiền gửi đầy đủ và đúng thời hạn.

(4) Yêu cầu tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm.

(5) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm tiền gửi.

(6) Cung cấp thông tin về tiền gửi được bảo hiểm, thông tin khác liên quan đến việc trả tiền bảo hiểm theo định kỳ hoặc theo yêu cầu của tổ chức bảo hiểm tiền gửi, thông tin liên quan phục vụ việc thực hiện kiểm tra của tổ chức bảo hiểm tiền gửi quy định tại khoản 10 Điều 14 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025 cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi.

(7) Phối hợp với tổ chức bảo hiểm tiền gửi tuyên truyền chính sách, pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.

(8) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Tổ chức bảo hiểm tiền gửi hoạt động dựa trên các nguồn vốn nào?

Căn cứ theo Điều 28 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025 quy định nguồn vốn hoạt động của tổ chức bảo hiểm tiền gửi bao gồm:

(1) Vốn điều lệ của tổ chức bảo hiểm tiền gửi do Nhà nước cấp, được bổ sung theo quy định của Chính phủ;

(2) Vốn vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; vốn tiếp nhận hỗ trợ theo nguyên tắc có hoàn trả từ ngân sách nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc vay của tổ chức tín dụng, tổ chức khác có bảo lãnh của Chính phủ trong trường hợp nguồn vốn của tổ chức bảo hiểm tiền gửi tạm thời không đủ để trả tiền bảo hiểm;

(3) Quỹ dự phòng nghiệp vụ:

- Quỹ dự phòng nghiệp vụ được hình thành từ tiền thu phí bảo hiểm tiền gửi; các khoản tiền bảo hiểm không có người nhận; chênh lệch thu chi tài chính còn lại hằng năm sau khi trích lập các quỹ theo quy định; số tiền tổ chức bảo hiểm tiền gửi được nhận (nếu có) từ việc thanh lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định;

- Quỹ dự phòng nghiệp vụ được sử dụng để chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi; tham gia vào quá trình can thiệp sớm, kiểm soát đặc biệt tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi và các hoạt động khác theo quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025;

- Tổ chức bảo hiểm tiền gửi được hạch toán giảm quỹ dự phòng nghiệp vụ đối với khoản tiền đã chi trả tiền gửi cho người gửi tiền;

(4) Quỹ đầu tư phát triển:

Quỹ đầu tư phát triển được trích lập từ chênh lệch thu chi hằng năm của tổ chức bảo hiểm tiền gửi, được dùng để thực hiện các dự án đầu tư phát triển tổ chức bảo hiểm tiền gửi và bổ sung vốn điều lệ cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi;

(5) Quỹ dự phòng tài chính:

Quỹ dự phòng tài chính dùng để bù đắp phần còn lại của những tổn thất, thiệt hại về tài sản xảy ra trong quá trình hoạt động sau khi đã được bù đắp bằng tiền bồi thường của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất, của tổ chức bảo hiểm và dự phòng rủi ro; sử dụng cho các mục đích khác theo quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan;

(6) Vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Lịch Vạn niên 2026 - Xem Lịch âm, Lịch dương, giờ hoàng đạo theo ngày tháng năm 2026 chi tiết như thế nào?

Lịch vạn niên 2026 là công cụ đối chiếu dương lịch và âm lịch cho cả năm Bính Ngọ, giúp người dùng tra cứu nhanh một ngày dương lịch bất kỳ tương ứng với ngày âm lịch nào, ngày đó thuộc can chi gì, và khung giờ nào trong ngày được xem là giờ hoàng đạo. Bài viết dưới đây tổng hợp cách xem lịch vạn niên năm 2026, bảng giờ hoàng đạo theo ngày, cùng danh sách các ngày lễ âm lịch quan trọng đã được quy đổi sang ngày dương lịch tương ứng.

Pháp luật
Quá cảnh người bị dẫn độ hiện nay quy định như thế nào? Chi tiết quy định về quá cảnh người bị dẫn độ tại NĐ 167 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam, trách nhiệm quản lý, xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất và thủ tục Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.