Khi xây dựng công lệnh tốc độ trên đường sắt đô thị chạy chung với đường sắt quốc gia cần đáp ứng những yêu cầu gì?

23:04 | 03/12/2022
Cho tôi hỏi khi xây dựng công lệnh tốc độ trên đường sắt đô thị chạy chung với đường sắt quốc gia cần đáp ứng những yêu cầu gì? Nội dung cơ bản liên quan đến xây dựng công lệnh tốc độ trên đường sắt đô thị chạy chung với đường sắt quốc gia được quy định ra sao? Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quyết định công bố lệnh tốc độ trên đường sắt đô thị chạy chung với đường sắt quốc gia trong những trường hợp nào? Câu hỏi của chị Hải đến từ Huế.
Nội dung chính
  1. Nội dung cơ bản liên quan đến xây dựng công lệnh tốc độ trên đường sắt đô thị chạy chung với đường sắt quốc gia được quy định ra sao?
  2. Khi xây dựng công lệnh tốc độ trên đường sắt đô thị chạy chung với đường sắt quốc gia cần đáp ứng những yêu cầu gì?
  3. Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quyết định công bố lệnh tốc độ trên đường sắt đô thị chạy chung với đường sắt quốc gia trong những trường hợp nào?

Nội dung cơ bản liên quan đến xây dựng công lệnh tốc độ trên đường sắt đô thị chạy chung với đường sắt quốc gia được quy định ra sao?

Căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư 27/2018/TT-BGTVT quy định nội dung cơ bản của công lệnh tốc độ trên đường sắt đô thị chạy chung với đường sắt quốc gia như sau:

Nội dung cơ bản của công lệnh tốc độ
1. Nội dung cơ bản liên quan đến xây dựng công lệnh tốc độ:
a) Khổ đường sắt;
b) Lý trình các ga, trạm, các vị trí bị hạn chế tốc độ kỹ thuật cho phép của công trình đường sắt (yếu tố bình diện đường sắt, các vị trí thi công, các vị trí xung yếu khác trên tuyến phải hạn chế tốc độ);
c) Các thông tin khác liên quan đến phương tiện giao thông đường sắt khai thác trên từng đoạn, khu gian, khu đoạn, tuyến đường sắt;
d) Các quy định khác liên quan đến việc di chuyển, chạy tàu đoàn tàu cứu viện, cứu hộ, máy móc thi công trên đường sắt;
đ) Đối với các vị trí thi công được phép hạn chế tốc độ theo từng giai đoạn thi công.
2. Bảng quy định tốc độ kỹ thuật cho phép của công trình đường sắt, các vị trí xung yếu phải hạn chế tốc độ trên từng đoạn, khu gian, khu đoạn, tuyến đường sắt:
a) Tốc độ chạy tàu (km/h): Tốc độ lớn nhất cho phép; tốc độ chạy chậm;
b) Các vị trí thay đổi tốc độ;
c) Các vị trí có tốc độ quy định tại điểm a, điểm b Khoản này phải ghi rõ các thông tin sau: Lý trình điểm đầu, điểm cuối; chiều dài các đoạn, khu đoạn, các vị trí xung yếu khác trên tuyến phải hạn chế tốc độ trên từng tuyến đường sắt; tên gọi theo địa danh (nếu có);
d) Bảng quy định tốc độ kỹ thuật cho phép của công trình đường sắt theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Theo đó, nội dung cơ bản liên quan đến xây dựng công lệnh tốc độ trên đường sắt đô thị chạy chung với đường sắt quốc gia gồm có những nội dung sau:

- Khổ đường sắt;

- Lý trình các ga, trạm, các vị trí bị hạn chế tốc độ kỹ thuật cho phép của công trình đường sắt (yếu tố bình diện đường sắt, các vị trí thi công, các vị trí xung yếu khác trên tuyến phải hạn chế tốc độ);

- Các thông tin khác liên quan đến phương tiện giao thông đường sắt khai thác trên từng đoạn, khu gian, khu đoạn, tuyến đường sắt;

- Các quy định khác liên quan đến việc di chuyển, chạy tàu đoàn tàu cứu viện, cứu hộ, máy móc thi công trên đường sắt;

- Đối với các vị trí thi công được phép hạn chế tốc độ theo từng giai đoạn thi công.

Khi xây dựng công lệnh tốc độ trên đường sắt đô thị chạy chung với đường sắt quốc gia cần đáp ứng những yêu cầu gì?

Khi xây dựng công lệnh tốc độ trên đường sắt đô thị chạy chung với đường sắt quốc gia cần đáp ứng những yêu cầu gì? (Hình từ Internet)

Khi xây dựng công lệnh tốc độ trên đường sắt đô thị chạy chung với đường sắt quốc gia cần đáp ứng những yêu cầu gì?

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 27/2018/TT-BGTVT quy định yêu cầu xây dựng, cập nhật công lệnh tốc độ trên đường sắt đô thị chạy chung với đường sắt quốc gia như sau:

Yêu cầu xây dựng, cập nhật công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ
Ngoài các yêu cầu đối với công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ quy định tại Luật Đường sắt, khi xây dựng, cập nhật công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ trên đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị chạy chung với đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng phải đáp ứng các yêu cầu sau:
1. Bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông vận tải đường sắt.
2. Bảo đảm tải trọng trục, tải trọng rải đều, tốc độ kỹ thuật cho phép của công trình đường sắt ổn định.
3. Hạn chế số lượng điểm biến đổi tốc độ trong một khu gian.
4. Chiều dài mỗi dải tốc độ trên tuyến phải bảo đảm không ngắn hơn 800 mét, trừ các điểm chạy chậm cố định.
5. Tải trọng trục, tải trọng rải đều cho mỗi loại đầu máy, toa xe và đoàn tàu quy định như sau:
a) Đối với đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng phải đồng nhất trong một khu đoạn;
b) Đối với đường sắt đô thị chạy chung với đường sắt quốc gia phải đồng nhất trong suốt đoạn, tuyến chạy chung với đường sắt quốc gia.

Đối chiếu quy định trên, như vậy, khi xây dựng công lệnh tốc độ trên đường sắt quốc gia cần đáp ứng những yêu cầu sau đây:

- Bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông vận tải đường sắt.

- Bảo đảm tải trọng trục, tải trọng rải đều, tốc độ kỹ thuật cho phép của công trình đường sắt ổn định.

- Hạn chế số lượng điểm biến đổi tốc độ trong một khu gian.

- Chiều dài mỗi dải tốc độ trên tuyến phải bảo đảm không ngắn hơn 800 mét, trừ các điểm chạy chậm cố định.

- Tải trọng trục, tải trọng rải đều cho mỗi loại đầu máy, toa xe và đoàn tàu quy định như sau:

+ Đối với đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng phải đồng nhất trong một khu đoạn;

+ Đối với đường sắt đô thị chạy chung với đường sắt quốc gia phải đồng nhất trong suốt đoạn.

Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quyết định công bố lệnh tốc độ trên đường sắt đô thị chạy chung với đường sắt quốc gia trong những trường hợp nào?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 27/2018/TT-BGTVT quy định như sau:

Cập nhật công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ
1. Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt xem xét, quyết định cập nhật, công bố công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ trong các trường hợp sau:
a) Khi có sự thay đổi về năng lực của kết cấu hạ tầng đường sắt;
b) Khi có sự thay đổi về phương tiện giao thông đường sắt.
2. Việc cập nhật công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ phải bảo đảm yêu cầu quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
3. Việc công bố công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ sau khi cập nhật thực hiện theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 7 của Thông tư này.

Như vậy, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quyết định công bố lệnh tốc độ trên đường sắt quốc gia trong những trường hợp sau đây:

- Khi có sự thay đổi về năng lực của kết cấu hạ tầng đường sắt;

- Khi có sự thay đổi về phương tiện giao thông đường sắt.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thanh Ngân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Văn bản hợp nhất về danh mục hàng hóa nguy hiểm vận chuyển trên đường bộ ra sao? Tải File Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-NĐ-BXD ở đâu?

Nội dung quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ được Bộ Xây dựng quy định tại Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-NĐ-BXD như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nguyên tắc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi từ 1/8/2026 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về nguyên tắc, việc lập hồ sơ và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng, chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.