Khi nào Chấp hành viên tiến hành xác minh điều kiện thi hành án dân sự từ 1/7/2026? Thời gian xác minh điều kiện thi hành án dân sự?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 156 lượt xem
14:00 | 13/07/2026
Thời gian Chấp hành viên tiến hành xác minh điều kiện thi hành án dân sự từ 1/7/2026 theo Luật Thi hành án dân sự 2025.
Nội dung chính
  1. Khi nào Chấp hành viên tiến hành xác minh điều kiện thi hành án dân sự từ 1/7/2026? Thời gian xác minh điều kiện thi hành án dân sự?
  2. Khi xác minh điều kiện thi hành án dân sự thì Chấp hành viên xác minh thông tin gì?
  3. Quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án dân sự là gì?

Khi nào Chấp hành viên tiến hành xác minh điều kiện thi hành án dân sự từ 1/7/2026? Thời gian xác minh điều kiện thi hành án dân sự?

Theo Điều 37 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định như sau:

Xác minh điều kiện thi hành án
1. Trong thời hạn 09 ngày kể từ ngày hết thời hạn tự nguyện thi hành án mà người phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì Chấp hành viên tiến hành xác minh, trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì tiến hành xác minh ngay.
Người phải thi hành án có trách nhiệm kê khai trung thực, cung cấp đầy đủ thông tin về tài sản, thu nhập, điều kiện thi hành án và phải chịu trách nhiệm về việc kê khai của mình, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Khi xác minh điều kiện thi hành án, Chấp hành viên có trách nhiệm xác minh cụ thể tài sản, thu nhập, các điều kiện khác để thi hành án. Đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc đăng ký giao dịch bảo đảm thì còn phải xác minh tại cơ quan có chức năng đăng ký tài sản, giao dịch đó.
...

Như vậy, trong thời hạn 09 ngày kể từ ngày hết thời hạn tự nguyện thi hành án mà người phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì Chấp hành viên tiến hành xác minh, trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì tiến hành xác minh ngay.

>>> Quy định về Chấp hành viên, Chấp hành viên trưởng trong thi hành án dân sự từ 1/7/2026 chi tiết ra sao theo quy định mới?

Khi nào Chấp hành viên tiến hành xác minh điều kiện thi hành án dân sự từ 1/7/2026? Thời gian xác minh điều kiện thi hành án dân sự?

Khi nào Chấp hành viên tiến hành xác minh điều kiện thi hành án dân sự từ 1/7/2026? Thời gian xác minh điều kiện thi hành án dân sự? (Hình từ internet)

Khi xác minh điều kiện thi hành án dân sự thì Chấp hành viên xác minh thông tin gì?

Theo Điều 21 Nghị định 152/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Xác minh điều kiện thi hành án
1. Khi xác minh điều kiện thi hành án, Chấp hành viên xác minh cụ thể thông tin về tài sản, thu nhập; số định danh cá nhân, tình trạng hôn nhân; số định danh của cơ quan, tổ chức, mã số doanh nghiệp, hợp tác xã; trụ sở, nơi thường trú, nơi tạm trú, nơi ở hiện tại và các thông tin cần thiết khác về điều kiện thi hành án.
2. Việc xác minh trên môi trường số được thực hiện thông qua nền tảng số thi hành án dân sự, cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự được kết nối với các Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu khác hoặc phương tiện điện tử khác theo quy định của pháp luật.
3. Đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng; tài sản mà pháp luật quy định về điều kiện chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng thì Chấp hành viên đề nghị cơ quan có thẩm quyền có ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; điều kiện thực hiện quyền của người sở hữu, sử dụng tài sản và điều kiện nhận chuyển nhượng quyền sở hữu, sử dụng tài sản.
...

Như vậy, khi xác minh điều kiện thi hành án, Chấp hành viên xác minh cụ thể thông tin về tài sản, thu nhập; số định danh cá nhân, tình trạng hôn nhân; số định danh của cơ quan, tổ chức, mã số doanh nghiệp, hợp tác xã; trụ sở, nơi thường trú, nơi tạm trú, nơi ở hiện tại và các thông tin cần thiết khác về điều kiện thi hành án.

Quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án dân sự là gì?

Theo Điều 6 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án dân sự như sau:

(1) Người được thi hành án có các quyền sau đây:

- Lựa chọn cơ quan thi hành án dân sự hoặc văn phòng thi hành án dân sự để yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật này;

- Xác minh và cung cấp thông tin về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án;

- Được thông báo về thi hành án theo quy định của Luật này;

- Thỏa thuận với các đương sự khác, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về việc thi hành án;

- Yêu cầu Tòa án xác định, phân chia quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thi hành án; yêu cầu Tòa án sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định khi phát hiện lỗi rõ ràng về chính tả, về số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai; yêu cầu Tòa án giải thích bản án, quyết định tuyên không rõ, khó thi hành; khởi kiện dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong trường hợp có tranh chấp về tài sản liên quan đến thi hành án;

- Yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảm, áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án, đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ quyết định thi hành án theo quy định của Luật này;

- Yêu cầu thay đổi Chấp hành viên trong trường hợp có căn cứ cho rằng Chấp hành viên không vô tư khi làm nhiệm vụ;

- Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự xác nhận kết quả thi hành án theo quy định của pháp luật. Việc yêu cầu xác nhận kết quả thi hành án được thực hiện trên môi trường số hoặc trực tiếp nộp đơn hoặc trình bày bằng lời nói hoặc gửi đơn qua đường bưu điện;

- Chuyển giao quyền được thi hành án cho người khác;

- Ủy quyền cho người khác thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;

- Tạm ứng chi phí cưỡng chế thi hành án và được xét miễn, giảm phí thi hành án theo quy định của pháp luật;

- Khiếu nại, tố cáo về thi hành án.

(2) Người được thi hành án có các nghĩa vụ sau đây:

- Chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định;

- Thực hiện các quyết định, yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên trong thi hành án; cung cấp số định danh, số tài khoản ngân hàng hoặc phương tiện thanh toán khác theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên;

- Thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú;

- Chịu chi phí (nếu có) khi yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật;

- Chịu phí, chi phí thi hành án theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào vợ không được hưởng tài sản thừa kế khi người chồng qua đời? Quy định cụ thể như thế nào?

Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thừa kế di sản do người đã chết để lại. Theo đó, người vợ có thể hưởng tài sản thừa kế của chồng thông qua di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người vợ sẽ không được hưởng tài sản thừa kế.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thì hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư ra sao?

Để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài thì nhà đầu tư kê khai thông tin hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống. Sau đây là chi tiết hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài đối với dự án đầu tư thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.