Khi đăng ký vi bằng thì Văn phòng Thừa phát lại gửi trực tiếp bao nhiêu bộ vi bằng về Sở Tư pháp? Cơ sở dữ liệu về vi bằng có bao gồm tên Văn phòng Thừa phát lại không?

Lê Thanh Ngân 840 lượt xem
08:49 | 17/03/2023
Cho tôi hỏi khi đăng ký vi bằng thì Văn phòng Thừa phát lại gửi trực tiếp bao nhiêu bộ vi bằng? Cơ sở dữ liệu về vi bằng có bao gồm tên Văn phòng Thừa phát lại không? Trường hợp Văn phòng Thừa phát lại tự chấm dứt hoạt động thì cơ quan nào sẽ cung cấp hồ sơ vi bằng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền? Mong được giải đáp. Đây là câu hỏi của Nhật Mai đến từ Thanh Hóa.
Nội dung chính
  1. Khi đăng ký vi bằng thì Văn phòng Thừa phát lại gửi trực tiếp bao nhiêu bộ vi bằng về Sở Tư pháp?
  2. Cơ sở dữ liệu về vi bằng có bao gồm tên Văn phòng Thừa phát lại không?
  3. Trường hợp Văn phòng Thừa phát lại tự chấm dứt hoạt động thì cơ quan nào sẽ cung cấp hồ sơ vi bằng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền?

Khi đăng ký vi bằng thì Văn phòng Thừa phát lại gửi trực tiếp bao nhiêu bộ vi bằng về Sở Tư pháp?

Căn cư khoản 1 Điều 30 Thông tư 05/2020/TT-BTP quy định đăng ký vi bằng như sau:

Đăng ký vi bằng
1. Văn phòng Thừa phát lại gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính 01 bộ vi bằng, tài liệu chứng minh (nếu có) về Sở Tư pháp nơi Văn phòng đặt trụ sở hoặc cập nhật vi bằng, tài liệu chứng minh (nếu có) vào cơ sở dữ liệu về vi bằng. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được vi bằng hoặc kể từ ngày Văn phòng Thừa phát lại cập nhật vào cơ sở dữ liệu về vi bằng, Sở Tư pháp ghi vào sổ đăng ký vi bằng hoặc duyệt nội dung cập nhật trên cơ sở dữ liệu về vi bằng theo quy định tại khoản 4 Điều 39 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP để theo dõi, quản lý việc lập vi bằng.
Trường hợp phát hiện vi bằng, tài liệu chứng minh vi phạm quy định của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP thì Sở Tư pháp có quyền thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Thừa phát lại, Văn phòng Thừa phát lại chịu trách nhiệm trước người yêu cầu lập vi bằng, trước pháp luật về nội dung, hình thức vi bằng đã lập.
2. Sở Tư pháp có thể lập sổ đăng ký vi bằng điện tử. Khi hết năm, Sở Tư pháp in, đóng thành sổ, thực hiện khóa sổ và thống kê tổng số vi bằng đã vào sổ đăng ký trong năm đó.

Như vậy, Văn phòng Thừa phát lại gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính 01 bộ vi bằng, tài liệu chứng minh (nếu có) về Sở Tư pháp nơi Văn phòng đặt trụ sở hoặc cập nhật vi bằng, tài liệu chứng minh (nếu có) vào cơ sở dữ liệu về vi bằng.

Văn phòng Thừa phát lại

Văn phòng Thừa phát lại (Hình từ Internet)

Cơ sở dữ liệu về vi bằng có bao gồm tên Văn phòng Thừa phát lại không?

Căn cứ khoản 1 Điều 31 Thông tư 05/2020/TT-BTP quy định như sau:

Cơ sở dữ liệu về vi bằng
1. Cơ sở dữ liệu về vi bằng phải có các thông tin chính sau đây:
a) Tên Văn phòng Thừa phát lại; họ, tên Thừa phát lại lập vi bằng;
b) Họ, tên, địa chỉ người yêu cầu lập vi bằng; họ, tên người tham gia khác (nếu có);
c) Địa điểm, thời gian lập vi bằng; nội dung chính của sự kiện, hành vi được ghi nhận;
d) Thời gian cập nhật, duyệt nội dung cập nhật vi bằng, tài liệu chứng minh (nếu có) trên cơ sở dữ liệu;
đ) Bản sao điện tử vi bằng, tài liệu chứng minh (nếu có);
e) Thông tin về việc vi bằng, tài liệu chứng minh vi phạm quy định của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP và biện pháp xử lý, khắc phục (nếu có).
2. Sở Tư pháp xây dựng cơ sở dữ liệu về vi bằng và ban hành quy chế quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về vi bằng tại địa phương.
Cơ sở dữ liệu về vi bằng phải bảo đảm an toàn, bảo mật, thuận tiện trong quá trình quản lý, sử dụng và có khả năng kết nối với các Văn phòng Thừa phát lại tại địa phương.
Quy chế quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về vi bằng phải quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý, sử dụng và chi phí quản lý, vận hành, sử dụng (nếu có).

Theo đó, cơ sở dữ liệu về vi bằng phải có các thông tin chính sau đây:

- Tên Văn phòng Thừa phát lại;

- Họ, tên Thừa phát lại lập vi bằng;

- Họ, tên, địa chỉ người yêu cầu lập vi bằng;

- Họ, tên người tham gia khác (nếu có);

- Địa điểm, thời gian lập vi bằng;

- Nội dung chính của sự kiện, hành vi được ghi nhận;

- Thời gian cập nhật, duyệt nội dung cập nhật vi bằng, tài liệu chứng minh (nếu có) trên cơ sở dữ liệu;

- Bản sao điện tử vi bằng, tài liệu chứng minh (nếu có);

- Thông tin về việc vi bằng, tài liệu chứng minh vi phạm quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP và biện pháp xử lý, khắc phục (nếu có).

Trường hợp Văn phòng Thừa phát lại tự chấm dứt hoạt động thì cơ quan nào sẽ cung cấp hồ sơ vi bằng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền?

Căn cứ Điều 32 Thông tư 05/2020/TT-BTP quy định cung cấp thông tin về vi bằng như sau:

Cung cấp thông tin về vi bằng
Trường hợp Văn phòng Thừa phát lại tự chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi Quyết định cho phép thành lập thì Sở Tư pháp nơi lưu trữ vi bằng cung cấp hồ sơ vi bằng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền để phục vụ việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án liên quan đến việc đã lập vi bằng; cung cấp thông tin về vi bằng theo yêu cầu của người yêu cầu lập vi bằng, người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến vi bằng đã được lập.

Theo đó, trường hợp Văn phòng Thừa phát lại tự chấm dứt hoạt động thì Sở Tư pháp nơi lưu trữ vi bằng cung cấp hồ sơ vi bằng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền để phục vụ việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án liên quan đến việc đã lập vi bằng.

Đồng thời, cung cấp thông tin về vi bằng theo yêu cầu của người yêu cầu lập vi bằng, người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến vi bằng đã được lập.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thanh Ngân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thông báo 519/TB-VPCP ngày 7/10/2026 về tháo gỡ điểm nghẽn lĩnh vực giáo dục và đào tạo có nội dung nào?

Nội dung kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu tại cuộc họp về tháo gỡ các điểm nghẽn trong xã hội hóa giáo dục, làm việc, đối thoại với một số doanh nghiệp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được nêu rõ tại Thông báo 519/TB-VPCP năm 2026 cụ thể như sau:

Pháp luật
Hướng dẫn cách tích hợp giấy tờ vào VNeID đơn giản nhất 2026 thế nào? Cách tích hợp 5 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên VNeID ra sao?

Hướng dẫn cách tích hợp 5 loại thông tin cơ bản trên VNeID năm 2026 gồm Giấy khai sinh, tài khoản thanh toán, tài khoản an sinh xã hội, số thuê bao di động và Sổ sức khỏe điện tử; điều kiện miễn, giảm phí, lệ phí theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP.

Bài viết mới nhất