Khi bên phía Việt Nam muốn Trung Quốc tương trợ tư pháp về vấn đề hình sự thì sẽ liên hệ qua cơ quan nào?

Trần Thị Tuyết Vân 244 lượt xem
17:57 | 03/03/2023
Tôi có thắc mắc liên quan đến vấn đề tương trợ tư pháp giữa Việt Nam và Trung Quốc. Cho tôi hỏi khi bên phía Việt Nam muốn Trung Quốc tương trợ tư pháp về vấn đề hình sự thì sẽ liên hệ qua cơ quan nào? Tôi rất mong sẽ nhận được câu trả lời trong khoảng thời gian sớm nhất có thể. Câu hỏi của anh Thành Vinh ở Lâm Đồng.
Nội dung chính
  1. Khi bên phía Việt Nam muốn Trung Quốc tương trợ tư pháp về vấn đề hình sự thì sẽ liên hệ qua cơ quan nào?
  2. Văn bản yêu cầu Trung Quốc tương trợ tư pháp về vấn đề hình sự được viết dưới dạng ngôn ngữ nào?
  3. Văn bản yêu cầu Trung Quốc tương trợ tư pháp về vấn đề hình sự gồm những nội dung nào?

Khi bên phía Việt Nam muốn Trung Quốc tương trợ tư pháp về vấn đề hình sự thì sẽ liên hệ qua cơ quan nào?

Theo quy định tại Điều 4 Hiệp định tương trợ tư pháp về vấn đề dân sự và hình sự giữa Việt Nam - Trung Hoa năm 1998 về cách thức liên hệ như sau:

Cách thức liên hệ
1. Khi yêu cầu và thực hiện tương trợ tư pháp, hai Bên ký kết sẽ liên hệ với nhau thông qua cơ quan trung ương của mình, trừ trường hợp Hiệp định này có quy định khác.
2. Cơ quan trung ương nói tại khoản 1 Điều này, về phía Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Bộ tư pháp và viện kiềm sát nhân dân tối cao Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; về phía Cộng hoà nhân dân Trung Hoa là Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát nhân dân tối cao Cộng hoà nhân dân Trung Hoa.

Theo quy định trên, khi bên phía Việt Nam muốn Trung Quốc tương trợ tư pháp về vấn đề hình sự thì sẽ liên hệ với nhau thông qua cơ quan trung ương của Việt Nam.

Và khi Trung Quốc thực hiện tương trợ tư pháp về vấn đề hình sự mà Việt Nam yêu cầu thì cũng sẽ liên hệ với nhau thông qua cơ quan trung ương của Trung Quốc.

Tương trợ tư pháp giữa Việt Nam và Trung Quốc

Khi bên phía Việt Nam muốn Trung Quốc tương trợ tư pháp về vấn đề hình sự thì sẽ liên hệ qua cơ quan nào? (Hình từ Internet)

Văn bản yêu cầu Trung Quốc tương trợ tư pháp về vấn đề hình sự được viết dưới dạng ngôn ngữ nào?

Theo Điều 5 Hiệp định tương trợ tư pháp về vấn đề dân sự và hình sự giữa Việt Nam - Trung Hoa năm 1998 quy định về ngôn ngữ như sau:

Ngôn ngữ
Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp và các tài liệu kèm theo được lập trên cơ sở Hiệp định này, phải gửi kèm theo bản dịch có chứng thực một cách hợp thức ra ngôn ngữ chính thức của Bên ký kết được yêu cầu hoặc ra tiếng Anh.

Theo đó, văn bản yêu cầu Trung Quốc tương trợ tư pháp về vấn đề hình sự được viết dưới dạng bản dịch có chứng thực một cách hợp thức ra ngôn ngữ chính thức của Bên ký kết được yêu cầu hoặc ra tiếng Anh.

Văn bản yêu cầu Trung Quốc tương trợ tư pháp về vấn đề hình sự gồm những nội dung nào?

Căn cứ Điều 7 Hiệp định tương trợ tư pháp về vấn đề dân sự và hình sự giữa Việt Nam - Trung Hoa năm 1998 quy định về yêu cầu tương trợ tư pháp như sau:

Yêu cầu tương trợ tư pháp
1. Yêu cầu tương trợ tư pháp phải gửi bằng văn bản và bao gồm những nội dung sau:
1) Tên và địa chỉ của cơ quan yêu cầu;
2) Tên và địa chỉ của cơ quan được yêu cầu, nếu có thể;
3) Mô tả vụ việc, các vấn đề yêu cầu tương trợ và các thông tin cần thiết khác liên quan đến yêu cầu tương trợ tư pháp;
4) Họ tên, giới tính, địa chỉ, quốc tịch, nghề nghiệp, ngày sinh và nơi sinh của những người có liên quan và tên gọi, địa chỉ của pháp nhân, nếu là pháp nhân;
5) Họ tên, địa chỉ của những người đại diện, nếu có, của những người có liên quan.
2. Nếu Bên ký kết được yêu cầu xét thấy những thông tin nêu trong yêu cầu chưa đầy đủ để giải quyết yêu cầu đó, thì Bên ký kết được yêu cầu có thể yêu cầu bổ sung thông tin.
3. Yêu cầu tương trợ tư pháp và các tài liệu kèm theo phải do cơ quan yêu cầu ký và đóng dấu.

Như vậy, văn bản yêu cầu Trung Quốc tương trợ tư pháp về vấn đề hình sự gồm những nội dung sau:

+ Tên và địa chỉ của cơ quan yêu cầu.

+ Tên và địa chỉ của cơ quan được yêu cầu, nếu có thể.

+ Mô tả vụ việc, các vấn đề yêu cầu tương trợ và các thông tin cần thiết khác liên quan đến yêu cầu tương trợ tư pháp.

+ Họ tên, giới tính, địa chỉ, quốc tịch, nghề nghiệp, ngày sinh và nơi sinh của những người có liên quan và tên gọi, địa chỉ của pháp nhân, nếu là pháp nhân.

+ Họ tên, địa chỉ của những người đại diện, nếu có, của những người có liên quan.

Và trong trường hợp nếu Bên phía Trung Quốc xét thấy những thông tin nêu trong yêu cầu chưa đầy đủ để giải quyết yêu cầu đó, thì Bên phía Trung Quốc có thể yêu cầu bổ sung thông tin.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Tuyết Vân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa đi cai nghiện bắt buộc khi nào? Thời hiệu áp dụng biện pháp ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về trường hợp, thời hiệu và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Bài viết mới nhất