Toàn văn Thông tư liên tịch 13/2025 sửa đổi Thông tư liên tịch 12/2016 trình tự thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự?
Ngày 29/8/2025, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư liên tịch 13/2025/TTLT-BTP-BNG-TANDTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC về trình tự, thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự.
TẢI VỀ Toàn văn Thông tư liên tịch 13/2025/TTLT-BTP-BNG-TANDTC
Tại Điều 2 Thông tư liên tịch 13/2025/TTLT-BTP-BNG-TANDTC:
- Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC.
TẢI VỀ Văn bản yêu cầu thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự - MẪU SỐ 01 (Đã được sửa đổi)
- Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 02A ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC.
TẢI VỀ Văn bản ủy thác tư pháp về dân sự - MẪU SỐ 02A (Đã được sửa đổi)
Thông tư liên tịch 13/2025/TTLT-BTP-BNG-TANDTC có hiệu lực từ 1/9/2025.

Toàn văn Thông tư liên tịch 13/2025 sửa đổi Thông tư liên tịch 12/2016 trình tự thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 01 Văn bản yêu cầu thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự từ 1/9/2025 ra sao?
Căn cứ theo Thông tư liên tịch 13/2025/TTLT-BTP-BNG-TANDTC sửa đổi, bổ sung Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC, hướng dẫn sử dụng Mẫu số 01 Văn bản yêu cầu thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự từ 1/9/2025 như sau:
(1) (5) (8) (12) (13) (14) Ghi tên Cơ quan có thẩm quyền yêu cầu ủy thác tư pháp.
Ví dụ: Tòa án nhân dân khu vực 1 - An Giang, Tòa án nhân dân tỉnh An Giang, Thi hành án dân sự tỉnh An Giang.
(2) Viết tắt của các cơ quan có thẩm quyền Tòa án: TA, Cơ quan thi hành án dân sự: THA,.. Kèm theo tên viết tắt của 34 tỉnh, thành phố theo danh mục dưới đây:
1. An Giang: AG 2. Bắc Ninh: BN 3. Cà Mau: CM 4. Cao Bằng: CB 5. Cần Thơ: CT 6. Đà Nẵng: ĐN 7. Đắk Lắk: ĐL 8. Điện Biên: ĐB 9. Đồng Nai: ĐNA 10. Đồng Tháp: ĐT 11. Gia Lai: GL 12. Hà Nội: HN 13. Hà Tĩnh: HT 14. Hải Phòng: HP 15. TP. Hồ Chí Minh: HCM 16. Huế: HU 17. Hưng Yên: HY | 18. Khánh Hòa: KH 19. Lai Châu: LCH 20. Lạng Sơn: LS 21. Lào Cai: LC 22. Lâm Đồng: LĐ 23. Nghệ An: NA 24. Ninh Bình: NB 25. Phú Thọ: PT 26. Quảng Ngãi: QNG 27. Quảng Ninh: QN 28. Quảng Trị: QT 29. Sơn La: SL 30. Tây Ninh: TN 31. Thái Nguyên: TNG 32. Thanh Hóa: TH 33. Tuyên Quang: TQ 34. Vĩnh Long: VL |
Đối với trường hợp cơ quan có thẩm quyền là Tòa án nhân dân khu vực, viết tắt số kí hiệu của khu vực (.1, .2, .3,…) sau tên viết tắt của tỉnh, thành phố.
Ví dụ: Văn bản yêu cầu thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự của Tòa án nhân dân khu vực 1 - An Giang được viết tắt là …./TTTPDS-TAAG.1; Văn bản yêu cầu thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự của Tòa án nhân dân tỉnh An Giang được viết tắt là ..../TTTPDS-TAAG; Văn bản yêu cầu thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang được viết tắt là ..../TTTPDS-THAAG.
(3) Ghi địa điểm và thời gian lập văn bản ủy thác tư pháp.
Ví dụ: Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2016.
(4) Ghi rõ số lần yêu cầu tương trợ tư pháp.
Ví dụ: V/v tương trợ tư pháp (lần 2).
(6) Ghi đầy đủ địa chỉ của Cơ quan có thẩm quyền yêu cầu ủy thác.
(7) Ghi tóm tắt nội dung vụ việc dân sự mà Cơ quan có thẩm quyền yêu cầu ủy thác đang giải quyết.
(9) Ghi tên của quốc gia/vùng lãnh thổ được ủy thác tư pháp.
Ví dụ: Cơ quan có thẩm quyền thực hiện ủy thác tư pháp của Ma-lay-xi-a.
(10) Tùy thuộc vào nội dung tương trợ tư pháp mà Cơ quan có thẩm quyền yêu cầu ủy thác ghi một trong các nội dung tương trợ tư pháp quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Tương trợ tư pháp 2007.
(11) Ghi đầy đủ thông tin về người liên quan trực tiếp đến ủy thác tư pháp.
Nếu người liên quan trực tiếp đến ủy thác tư pháp là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc.
Ví dụ: Nguyễn Văn A, cư trú tại số..., đường..., phường/xã.... quận/huyện..., thành phố/tỉnh...., bang...., nước...
Nếu người liên quan trực tiếp đến ủy thác tư pháp là cơ quan, tổ chức thì ghi tên đầy đủ, địa chỉ hoặc văn phòng trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó.
Ví dụ: Công ty TNHH A, trụ sở: số..., đường..., phường/xã... quận/huyện......, thành phố/tỉnh...., bang...., nước....
(15) Ghi đầy đủ họ và tên của người có thẩm quyền giải quyết vụ việc.
(16) Ghi đầy đủ họ và tên, số điện thoại liên hệ và địa chỉ thư điện tử (email) của người lập hồ sơ.
Lưu ý: Văn bản cần được trình bày theo đúng hướng dẫn tại Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định về công tác văn thư.
Phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự ra sao?
Căn cứ theo Điều 10 Luật Tương trợ tư pháp 2007 quy định phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự giữa Việt Nam và nước ngoài bao gồm:
- Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu liên quan đến tương trợ tư pháp về dân sự;
- Triệu tập người làm chứng, người giám định;
- Thu thập, cung cấp chứng cứ;
- Các yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];