Kế toán trưởng được pháp luật quy định như thế nào? Tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng được quy định ra sao?

Lê Xuân Cương 67,470 lượt xem
14:13 | 23/06/2026
Xin chào ban tư vấn, em đang theo học chuyên ngành kế toán. Em có định hướng trở thành một kế toán trưởng. Em muốn hỏi kế toán trưởng được pháp luật quy định như thế nào? Tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng được quy định ra sao? Sau này em có thể về công ty của nhà em là công ty TNHH do ba em làm chủ để làm kế toán trưởng được không? Em xin cám ơn!
Nội dung chính
  1. Pháp luật quy định về kế toán trưởng như thế nào?
  2. Có thể làm kế toán trưởng tại công ty của gia đình được không?
  3. Tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng được quy định ra sao?

Pháp luật quy định về kế toán trưởng như thế nào?

Căn cứ Điều 53 Luật Kế toán 2015 quy định về kế toán trưởng như sau:

"Điều 53. Kế toán trưởng
1. Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ máy kế toán của đơn vị có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán trong đơn vị kế toán.
2. Kế toán trưởng của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước và doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ ngoài nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này còn có nhiệm vụ giúp người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán giám sát tài chính tại đơn vị kế toán.
3. Kế toán trưởng chịu sự lãnh đạo của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán; trường hợp có đơn vị kế toán cấp trên thì đồng thời chịu sự chỉ đạo và kiểm tra của kế toán trưởng của đơn vị kế toán cấp trên về chuyên môn, nghiệp vụ.
4. Trường hợp đơn vị kế toán cử người phụ trách kế toán thay kế toán trưởng thì người phụ trách kế toán phải có các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật này và phải thực hiện trách nhiệm và quyền quy định cho kế toán trưởng quy định tại Điều 55 của Luật này."

Theo đó, kế toán trưởng là người đứng đầu bộ máy kế toán của đơn vị có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán trong đơn vị kế toán, giám sát tài chính của đơn vị kế toán khi nhiệm vụ yêu cầu và chịu sự lãnh đạo của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán.

Kế toán trưởng

Kế toán trưởng

Có thể làm kế toán trưởng tại công ty của gia đình được không?

Căn cứ Điều 19 Nghị định 174/2016/NĐ-CP quy định về những người không được làm kế toán:

"Điều 19. Những người không được làm kế toán
1. Các trường hợp quy định tại khoản 1, 2 Điều 52 Luật kế toán.
2. Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người đại diện theo pháp luật, của người đứng đầu, của giám đốc hoặc tổng giám đốc và của cấp phó của người đứng đầu, phó giám đốc hoặc phó tổng giám đốc phụ trách công tác tài chính - kế toán, kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán, trừ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu, doanh nghiệp thuộc loại hình khác không có vốn nhà nước và là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
3. Người đang làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán, trừ trường hợp trong cùng doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các doanh nghiệp thuộc loại hình khác không có vốn nhà nước và là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa."

Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 52 Luật Kế toán 2015 quy định về những người không được làm kế toán:

"Điều 52. Những người không được làm kế toán
1. Người chưa thành niên; người bị Tòa án tuyên bố hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người đang phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
2. Người đang bị cấm hành nghề kế toán theo bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tội phạm về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích."

Theo quy định trên, nếu như công ty nhà do một mình ba bạn làm chủ sở hữu thì bạn là con hoàn toàn có thể làm kế toán (hoặc kế toán trưởng) cho công ty nhà nếu đáp ứng các điều kiện tiêu chuẩn về kế toán, kế toán trưởng.

Tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng được quy định ra sao?

Căn cứ Điều 54 Luật Kế toán 2015 quy định về tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng như sau:

"Điều 54. Tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng
1. Kế toán trưởng phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
a) Các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật này;
b) Có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ trung cấp trở lên;
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng;
d) Có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 02 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên và thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 03 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán trình độ trung cấp, cao đẳng.
2. Chính phủ quy định cụ thể tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng phù hợp với từng loại đơn vị kế toán."

>>> Xem thêm: Mẫu quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng TẢI VỀ

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Xuân Cương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Tổng hợp quy định về thời gian nghỉ hành kinh 2026 của lao động nữ chi tiết như thế nào?

Nghỉ hành kinh là khoảng thời gian nghỉ ngơi mà pháp luật lao động Việt Nam dành riêng cho lao động nữ trong kỳ kinh nguyệt, nhằm bảo vệ sức khỏe sinh sản và tạo điều kiện làm việc phù hợp với đặc thù giới tính. Dưới đây là tổng hợp chi tiết quy định về thời gian nghỉ hành kinh của lao động nữ 2026 kèm mức xử phạt hành chính:

Pháp luật
Sở hữu bao nhiêu vốn điều lệ thì được xem là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp? Cách xác định chủ sở hữu hưởng lợi như thế nào?

Một doanh nghiệp có thể có một hoặc nhiều chủ sở hữu hưởng lợi. Họ là người trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, Sau đây là quy định về tỷ lệ vốn điều lệ nắm giữ liên quan đến chủ sở hữu hưởng lợi.