Kế hoạch kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân gồm một số nội dung nào? Ai có thẩm quyền ký kế hoạch này?

Nguyễn Anh Hương Thảo 952 lượt xem
11:17 | 24/04/2023
Trước khi tiến hành kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân, đơn vị được giao nhiệm vụ kiểm tra phải xây dựng một trong các kế hoạch nào? Kế hoạch kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân gồm một số nội dung nào? Ai có thẩm quyền ký kế hoạch này? Đây là câu hỏi của ban Thanh Phương đến từ Đà Nẵng.
Nội dung chính
  1. Trước khi tiến hành kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân, đơn vị được giao nhiệm vụ kiểm tra phải xây dựng một trong các kế hoạch nào?
  2. Kế hoạch kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân gồm một số nội dung nào?
  3. Ai có thẩm quyền ký kế hoạch kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân?

Trước khi tiến hành kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân, đơn vị được giao nhiệm vụ kiểm tra phải xây dựng một trong các kế hoạch nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 11 Thông tư 09/2021/TT-BCA quy định như sau:

Kế hoạch kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân
1. Trước khi tiến hành kiểm tra, đơn vị được giao nhiệm vụ kiểm tra phải xây dựng một trong các kế hoạch kiểm tra sau:
a) Kế hoạch kiểm tra công tác điều lệnh Công an nhân dân theo định kỳ hằng quý hoặc thực hiện chuyên đề công tác lớn trong toàn lực lượng;
b) Kế hoạch kiểm tra thường xuyên, kiểm tra đột xuất, kiểm tra bí mật, kiểm tra bí mật kết hợp với công khai;
c) Kế hoạch tổ chức kiểm tra đột xuất khi nắm được nội dung phản ánh trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc của nhân dân về cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh Công an nhân dân để báo cáo cấp trên.
...

Theo đó, trước khi tiến hành kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân, đơn vị được giao nhiệm vụ kiểm tra phải xây dựng một trong các kế hoạch sau:

- Kế hoạch kiểm tra công tác điều lệnh Công an nhân dân theo định kỳ hằng quý hoặc thực hiện chuyên đề công tác lớn trong toàn lực lượng;

- Kế hoạch kiểm tra thường xuyên, kiểm tra đột xuất, kiểm tra bí mật, kiểm tra bí mật kết hợp với công khai;

- Kế hoạch tổ chức kiểm tra đột xuất khi nắm được nội dung phản ánh trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc của nhân dân về cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh Công an nhân dân để báo cáo cấp trên.

Kế hoạch kiểm tra điều lệnh công an nhân dân

Kế hoạch kiểm tra điều lệnh công an nhân dân (Hình từ Internet)

Kế hoạch kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân gồm một số nội dung nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 11 Thông tư 09/2021/TT-BCA quy định như sau:

Kế hoạch kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân
...
2. Kế hoạch kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân gồm một số nội dung sau:
a) Mục đích, yêu cầu
b) Nội dung kiểm tra;
c) Biện pháp kiểm tra;
d) Thời gian, địa điểm kiểm tra;
đ) Đơn vị thực hiện kiểm tra.
3. Trường hợp nhận được chỉ đạo của cấp trên hoặc tin báo có đơn vị hoặc cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh Công an nhân dân, cán bộ được phân công làm công tác kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân phải báo cáo ngay lãnh đạo đơn vị và tổ chức kiểm tra (không phải xây dựng kế hoạch kiểm tra).

Như vậy, kế hoạch kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân gồm một số nội dung sau:

- Mục đích, yêu cầu

- Nội dung kiểm tra;

- Biện pháp kiểm tra;

- Thời gian, địa điểm kiểm tra;

- Đơn vị thực hiện kiểm tra.

Trường hợp nhận được chỉ đạo của cấp trên hoặc tin báo có đơn vị hoặc cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh Công an nhân dân, cán bộ được phân công làm công tác kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân phải báo cáo ngay lãnh đạo đơn vị và tổ chức kiểm tra (không phải xây dựng kế hoạch kiểm tra).

Ai có thẩm quyền ký kế hoạch kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân?

Theo Điều 12 Thông tư 09/2021/TT-BCA quy định cụ thể:

Thẩm quyền ký kế hoạch kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân
1. Đối với cấp Bộ
Cục trưởng Cục Công tác đảng và công tác chính trị duyệt, ký kế hoạch kiểm tra định kỳ hằng quý, kế hoạch kiểm tra bí mật, kế hoạch kiểm tra bí mật kết hợp với công khai hoặc thực hiện chuyên đề công tác lớn trong toàn lực lượng Công an nhân dân; giao lãnh đạo Cục Công tác đảng và công tác chính trị phụ trách công tác điều lệnh, quân sự, võ thuật duyệt, ký kế hoạch kiểm tra thường xuyên, kế hoạch kiểm tra đột xuất.
2. Đối với Công an các đơn vị, địa phương
a) Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương duyệt, ký kế hoạch thực hiện kế hoạch kiểm tra của Bộ; duyệt, ký kế hoạch kiểm tra việc chấp hành điều lệnh Công an nhân dân trong đơn vị, địa phương mình;
b) Lãnh đạo phòng phụ trách công tác điều lệnh, quân sự, võ thuật thuộc Công an các đơn vị, địa phương duyệt ký phân công cán bộ thực hiện công tác kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra của Thủ trưởng đơn vị;
c) Trưởng phòng Công an đơn vị, địa phương, Trưởng Công an cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc thành phố thuộc Trung ương và tương đương duyệt, ký kế hoạch kiểm tra, phân công cán bộ thường xuyên kiểm tra việc chấp hành điều lệnh của đơn vị và cán bộ, chiến sĩ thuộc quyền quản lý.

Theo đó, thẩm quyền ký kế hoạch kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân gồm:

- Đối với cấp Bộ

Cục trưởng Cục Công tác đảng và công tác chính trị duyệt, ký kế hoạch kiểm tra định kỳ hằng quý, kế hoạch kiểm tra bí mật, kế hoạch kiểm tra bí mật kết hợp với công khai hoặc thực hiện chuyên đề công tác lớn trong toàn lực lượng Công an nhân dân; giao lãnh đạo Cục Công tác đảng và công tác chính trị phụ trách công tác điều lệnh, quân sự, võ thuật duyệt, ký kế hoạch kiểm tra thường xuyên, kế hoạch kiểm tra đột xuất.

- Đối với Công an các đơn vị, địa phương

+ Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương duyệt, ký kế hoạch thực hiện kế hoạch kiểm tra của Bộ; duyệt, ký kế hoạch kiểm tra việc chấp hành điều lệnh Công an nhân dân trong đơn vị, địa phương mình;

+ Lãnh đạo phòng phụ trách công tác điều lệnh, quân sự, võ thuật thuộc Công an các đơn vị, địa phương duyệt ký phân công cán bộ thực hiện công tác kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra của Thủ trưởng đơn vị;

+ Trưởng phòng Công an đơn vị, địa phương, Trưởng Công an cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc thành phố thuộc Trung ương và tương đương duyệt, ký kế hoạch kiểm tra, phân công cán bộ thường xuyên kiểm tra việc chấp hành điều lệnh của đơn vị và cán bộ, chiến sĩ thuộc quyền quản lý.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.