Huyện Đồng Văn tỉnh Hà Giang sau sáp nhập tỉnh Tuyên Quang thành xã gì? Liệt kê các xã mới thuộc huyện Đồng Văn cũ?
Căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 1684/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tuyên Quang năm 2025 quy định như sau:
Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tuyên Quang
Trên cơ sở Đề án số 367/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tuyên Quang(mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tuyên Quang như sau:
...
44. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Má Lé, Lũng Táo và Lũng Cú thành xã mới có tên gọi là xã Lũng Cú.
45. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đồng Văn và các xã Tả Lủng (huyện Đồng Văn), Tả Phìn, Thài Phìn Tủng, Pải Lủng thành xã mới có tên gọi là xã Đồng Văn.
46. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Sủng Là, Sính Lủng, Sảng Tủng và Sà Phìn thành xã mới có tên gọi là xã Sà Phìn.
47. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phố Bảng và các xã Phố Là, Phố Cáo, Lũng Thầu thành xã mới có tên gọi là xã Phố Bảng.
48. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Sủng Trái, Hố Quáng Phìn và Lũng Phìn thành xã mới có tên gọi là xã Lũng Phìn.
...
57. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Yên Minh và các xã Lao Và Chải, Hữu Vinh, Đông Minh, Vần Chải thành xã mới có tên gọi là xã Yên Minh.
...
Như vậy, huyện Đồng Văn tỉnh Hà Giang cũ sau sáp nhập thành những xã sau đây:
- Xã Lũng Cú.
- Xã Đồng Văn.
- Xã Sà Phìn.
- Xã Phố Bảng.
- Xã Lũng Phìn.
- Xã Vần Chải cũ thành xã Yên Minh.

Huyện Đồng Văn tỉnh Hà Giang sau sáp nhập tỉnh Tuyên Quang thành xã gì? Liệt kê các xã mới thuộc huyện Đồng Văn cũ? (hình từ Internet)
Trung tâm Phục vụ hành chính công của xã Đồng Văn mới tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập tỉnh Hà Giang có địa chỉ trụ sở ở đâu?
Ngày 10/7/2025, UBND tỉnh Tuyên Quang có Thông báo 08/TB-UBND năm 2025 TẢI VỀ về địa điểm trụ sở làm việc của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Trong đó có Danh sách 124 địa chỉ Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Tuyên Quang cấp xã, cấp tỉnh sau sáp nhập.
Căn cứ Danh sách ban hành kèm theo Thông báo 08/TB-UBND năm 2025 có nêu về danh sách 124 địa chỉ Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Tuyên Quang cấp xã, cấp tỉnh sau sáp nhập như sau:
TT | Tên đơn vị | Địa chỉ trụ sở |
I | TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG CẤP TỈNH | - Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tuyên Quang cơ sở 1 (địa chỉ: số 609, đường Quang Trung, phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên Quang) - Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tuyên Quang cơ sở 2 (địa chỉ: số 519, đường Nguyễn Trãi, phường Hà Giang 1, tỉnh Tuyên Quang) |
II | TRUNG TÂM PHỤCVỤ HÀNH CHÍNH CÔNG CẤP XÃ | |
1 | Phường MinhXuân | Số 429, đường Trường Chính, phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên Quang |
2 | Phường An Tường | Tổ dân phố 13, phường An Tường, tỉnh Tuyên Quang |
3 | Phường BìnhThuận | Tổ 12, phường Bình Thuận, tỉnh Tuyên Quang |
4 | Phường NôngTiến | Tổ 9, phường Nông Tiến, tỉnh Tuyên Quang |
5 | Phường Mỹ Lâm | Tổ 4, phường Mỹ Lâm, tỉnh Tuyên Quang |
6 | Phường Hà Giang 1 | Số 61, đường Nguyễn Du, Tổ 16, phường Hà Giang 1, tỉnh Tuyên Quang |
7 | Phường Hà Giang 2 | Số 85A, đường Lâm Đồng, phường Hà Giang 2, tỉnh Tuyên Quang |
8 | Xã Trung Hà | Thôn Nà Lừa, xã Trung Hà, tỉnh Tuyên Quang |
9 | Xã Hùng Đức | Thôn Tân Hùng, xã Hùng Đức, tỉnh Tuyên Quang |
10 | Xã Yên Hoa | Thôn Tân Thành, xã Yên Hoa, tỉnh Tuyên Quang |
11 | Xã Nà Hang | Thôn 3, xã Nà Hang, tỉnhTuyên Quang |
12 | Xã Yên Phú | Thôn 6 Thống Nhất, xã Yên Phú, tỉnh Tuyên Quang |
13 | Xã Bạch Xa | Thôn Phù Hương, xã Bạch Xa, tỉnh Tuyên Quang |
14 | Xã Phù Lưu | Thôn Thọ, xã Phù Lưu, tỉnh Tuyên Quang |
15 | Xã Hàm Yên | Thôn Bắc Mục, xã Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang |
16 | Xã Thái Sơn | Thôn 4 Thái Bình,xã Thái Sơn, tỉnh Tuyên Quang |
17 | Xã Tân Long | Thôn 5, xã Tân Long, tỉnh Tuyên Quang |
18 | Xã Lực Hành | Thôn Làng Ngoài, xã Lực Hành, tỉnh Tuyên Quang |
19 | Xã Nhữ Khê | Thôn Đồng Giản, xã Nhữ Khê, tỉnh Tuyên Quang |
20 | Xã Minh Thanh | Thôn Đồng Min, xã Minh Thanh, tỉnh Tuyên Quang |
21 | Xã Sơn Dương | Thôn An Kỳ, xã Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang |
22 | Xã Bình Ca | Thôn Gò Hu, xã Bình Ca, tỉnh Tuyên Quang |
23 | Xã Tân Thanh | Thôn Núi Độc, xã Tân Thanh, tỉnh Tuyên Quang |
24 | Xã Sơn Thuỷ | Thôn Quyết Thắng, xã Sơn Thủy, tỉnhTuyên Quang |
25 | Xã Phú Lương | Thôn Gia Cát, xã Phú Lương, tỉnh Tuyên Quang |
26 | Xã Trường Sinh | Thôn Thắng Lợi, xã Trường Sinh, tỉnh Tuyên Quang |
27 | Xã Đông Thọ | Thôn Đá Trơn, xã Đông Thọ, tỉnh Tuyên Quang |
28 | Xã Bình Xa | Thôn Đồng Chùa 1, xã Bình Xa, tỉnh Tuyên Quang |
29 | Xã Yên Sơn | Thôn Trầm Ân, xã Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang |
30 | Xã Côn Lôn | Thôn Nà Thưa, xã Côn Lôn, tỉnh Tuyên Quang |
31 | Xã Thượng Nông | Thôn Đống Đa 2, xã Thượng Nông, tỉnh Tuyên Quang |
32 | Xã Tân Mỹ | Thôn Thôm Bưa, xã Tân Mỹ, tỉnh Tuyên Quang |
33 | Xã Yên Lập | Thôn Tồng Mọoc, xã Yên Lập, tỉnh Tuyên Quang |
34 | Xã Chiêm Hoá | Thôn Vĩnh Thịnh, xã Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang |
35 | Xã Hoà An | Thôn Chắng Hạ, xã Hoà An, tỉnh Tuyên Quang |
36 | Xã Kiên Đài | Thôn Tạng Khiếc, Xã Kiên Đài, tỉnh Tuyên Quang |
37 | Xã Tri Phú | Thôn Tiến Thành 1, xã Tri Phú, tỉnh Tuyên Quang |
38 | Xã Kim Bình | Thôn Kim Quang, xã Kim Bình, tỉnh Tuyên Quang |
39 | Xã Yên Nguyên | Thôn Nhân Thọ 2, xã Yên Nguyên, tỉnh Tuyên Quang |
40 | Xã Thái Hoà | Thôn Lũ Khê, xã Thái Hòa, tỉnh Tuyên Quang |
41 | Xã Thái Bình | Thôn 4, xã Thái Bình, tỉnh Tuyên Quang |
42 | Xã Xuân Vân | Thôn Đô Thượng 2, xã Xuân Vân, tỉnh Tuyên Quang |
43 | Xã Hồng Sơn | Thôn Khổng, xã Hồng Sơn, tỉnh Tuyên Quang |
44 | Xã Tân Trào | Thôn Quan Hạ, xã Tân Trào, tỉnh Tuyên Quang |
45 | Xã Kiến Thiết | Thôn Pắc Nghiêng, xã Kiến Thiết, tỉnh Tuyên Quang |
46 | Xã Thượng Lâm | Thôn Nà Liềm, xã Thượng Lâm, tỉnh Tuyên Quang |
47 | Xã Lâm Bình | Thôn Nà Khà, xã Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang |
48 | Xã Minh Quang | Thôn Nà Mè, xã Minh Quang, tỉnh Tuyên Quang |
49 | Xã Bình An | Thôn Nà Cọn, xã Bình An, tỉnh Tuyên Quang |
50 | Xã Hồng Thái | Thôn Xá Thị, xã Hồng Thái, tỉnh Tuyên Quang |
51 | Xã Tân An | Thôn An Thịnh, xã Tân An, tỉnh Tuyên Quang |
52 | Xã Hùng Lợi | Thôn Cóoc, xã Hùng Lợi, tỉnh Tuyên Quang |
53 | Xã Trung Sơn | Thôn Lâm Sơn, xã Trung Sơn, tỉnh Tuyên Quang |
54 | Xã Đồng Văn | Tổ 7, xã Đồng Văn, tỉnh Tuyên Quang |
55 | Xã Lũng Cú | Thôn Thèn Pả, xã Lũng Cú, tỉnh Tuyên Quang |
56 | Xã Phố Bảng | Thôn Chúng Pả A, xã Phố Bảng, tỉnh Tuyên Quang |
57 | Xã Sà Phìn | Thôn Đoàn Kết, xã Sà Phìn, tỉnh Tuyên Quang |
58 | Xã Lũng Phìn | Thôn Cán Pẩy Hở A, xã Lũng Phìn, tỉnh Tuyên Quang |
59 | Xã Mèo Vạc | Tổ 2, xã Mèo Vạc, tỉnh Tuyên Quang |
60 | Xã Sơn Vĩ | Thôn Lùng Vần Chải, xã Sơn Vĩ, tỉnh Tuyên Quang |
61 | Xã Khâu Vai | Thôn Sảng Chải A, xã Khâu Vai, tỉnh Tuyên Quang |
62 | Xã Niêm Sơn | Thôn Niêm Đồng, xã Niêm Sơn, tỉnh Tuyên Quang |
63 | Xã Tát Ngà | Thôn Nà Trào, xã Tát Ngà, tỉnh Tuyên Quang |
64 | Xã Sủng Máng | Thôn Sủng Nhỉ B, xã Sủng Máng, tỉnh Tuyên Quang |
65 | Xã Ngọc Long | Thôn Bản Rắn, xã Ngọc Long, tỉnh Tuyên Quang |
66 | Xã Du Già | Thôn Cốc Pảng, xã Du Già, tỉnh Tuyên Quang |
67 | Xã Yên Minh | Tổ 4, xã Yên Minh, tỉnh Tuyên Quang |
68 | Xã Bạch Đích | Thôn Na Sàng 1, Xã Bạch Đích, tỉnh Tuyên Quang |
69 | Xã Thắng Mố | Thôn Sàng Súng, xã Thắng Mố, tỉnh Tuyên Quang |
70 | Xã Mậu Duệ | Thôn Phố Chợ, xã Mậu Duệ, tỉnh Tuyên Quang |
71 | Xã Đường Thượng | Thôn Lũng Hồ 3, xã Đường Thượng, tỉnh Tuyên Quang |
72 | Xã Bắc Mê | Tổ 1, xã Bắc Mê, tỉnh Tuyên Quang |
73 | Xã Đường Hồng | Thôn Độc Lập, xã Đường Hồng, tỉnh Tuyên Quang |
74 | Xã Yên Cường | Thôn Bản Chung, xã Yên Cường, tỉnh Tuyên Quang |
75 | Xã Minh Ngọc | Thôn Nà Cau, xã Minh Ngọc, tỉnh Tuyên Quang |
76 | Xã Minh Sơn | Thôn Ngọc Trì, xã Minh Sơn, tỉnh Tuyên Quang |
77 | Xã Giáp Trung | Thôn Khâu Nhòa, xã Giáp Trung, tỉnh Tuyên Quang |
78 | Xã Quản Bạ | Thôn Tam Sơn 2, xã Quản Bạ, tỉnh Tuyên Quang |
79 | Xã Tùng Vài | Thôn Suối Vui, xã Tùng Vài, tỉnh Tuyên Quang |
80 | Xã Cán Tỷ | Thôn Đầu Cầu 1, xã Cán Tỷ, tỉnh Tuyên Quang |
81 | Xã Nghĩa Thuận | Thôn Mã Hồng, xã Nghĩa Thuận, tỉnh Tuyên Quang |
82 | Xã Lùng Tám | Thôn Hợp Tiến, xã Lùng Tám, tỉnh Tuyên Quang |
83 | Xã Ngọc Đường | Thôn Sơn Hà, xã Ngọc Đường, tỉnh Tuyên Quang |
84 | Xã Vị Xuyên | Tổ 2, xã Vị Xuyên, tỉnh Tuyên Quang |
85 | Xã Phú Linh | Thôn Nà Ác, xã Phú Linh, tỉnh Tuyên Quang |
86 | Xã Tùng Bá | Thôn Hồng Tiến, xã Tùng Bá, tỉnh Tuyên Quang |
87 | Xã Việt Lâm | Thôn Hát, xã Việt Lâm, tỉnh Tuyên Quang |
88 | Xã Thượng Sơn | Thôn Vằng Luông, xã Thượng Sơn, tỉnh Tuyên Quang |
89 | Xã Lao Chải | Thôn Tả Ván, xã Lao Chải, tỉnh Tuyên Quang |
90 | Xã Cao Bồ | Thôn Thắc Tăng, xã Cao Bồ, tỉnh Tuyên Quang |
91 | Xã Linh Hồ | Thôn khuổi vài, xã Linh Hồ, tỉnh Tuyên Quang |
92. | Xã Thanh Thuỷ | Thôn Giang Nam, xã Thanh Thuỷ, tỉnh Tuyên Quang |
93 | Xã Minh Tân | Thôn Bắc Xum, xã Minh Tân, tỉnh Tuyên Quang |
94 | Xã Thuận Hoà | Thôn Mịch A, xã Thuận Hòa, tỉnh Tuyên Quang |
95 | Xã Bạch Ngọc | Thôn Phai,xã Bạch Ngọc, tỉnh Tuyên Quang |
96 | Xã Tân Quang | Thôn Vinh Quang, xã Tân Quang, tỉnh Tuyên Quang |
97 | Xã Bắc Quang | Tổ 4, xã Bắc Quang, tỉnh Tuyên Quang |
98 | Xã Hùng An | Thôn Tân Hùng, xã Hùng An, tỉnh Tuyên Quang |
99 | Xã Vĩnh Tuy | Tổ dân phố Phố Mới, xã Vĩnh Tuy, tỉnh Tuyên Quang |
100 | Xã Đồng Yên | Thôn Phố Cáo, xã Đồng Yên, tỉnh Tuyên Quang |
101 | Xã Bằng Hành | Thôn Minh Khai, xã Bằng Hành, tỉnh Tuyên Quang |
102 | Xã Liên Hiệp | Thôn Trung Tâm, xã Liên Hiệp, tỉnh Tuyên Quang |
103 | Xã Đồng Tâm | Thôn Phiến,xã Đồng Tâm, tỉnh Tuyên Quang |
104 | Xã Quang Bình | Tổ 3, xã Quang Bình, tỉnh Tuyên Quang |
105 | Xã Tân Trịnh | Thôn Lủ Thượng, xã Tân Trịnh, tỉnh Tuyên Quang |
106 | Xã Tiên Yên | Thôn Yên Chung, xã Tiên Yên, tỉnh Tuyên Quang |
107 | Xã Xuân Giang | Thôn Chang,xã Xuân Giang,tỉnh Tuyên Quang |
108 | Xã Bằng Lang | Thôn Trung, xã Bằng Lang, tỉnh Tuyên Quang |
109 | Xã Yên Thành | Thôn Yên Thành, xã Yên Thành, tỉnh Tuyên Quang |
110 | Xã Tiên Nguyên | Thôn Tân Tiến, xã Tiên Nguyên, tỉnh Tuyên Quang |
111 | Xã Thông Nguyên | Thôn Khu chợ, xã Thông Nguyên, tỉnh Tuyên Quang |
112 | Xã Nậm Dịch | Thôn 10, xã Nậm Dịch, tỉnh Tuyên Quang |
113 | Xã Hồ Thầu | Thôn 1 Lê Hồng Phong, xã Hồ Thầu, tỉnh Tuyên Quang |
114 | Xã Tân Tiến | Thôn Bản Qua 2, xã Tân Tiến, tỉnh Tuyên Quang |
115 | Xã Thàng Tín | Thôn Cóoc Có, xã Thàng Tín, tỉnh Tuyên Quang |
116 | Xã Bản Máy | Thôn Bản Máy, xã Bản Máy, tỉnh Tuyên Quang |
117 | Xã Pờ Ly Ngài | Thôn Chàng Chảy, xã Pờ Ly Ngài, tỉnh Tuyên Quang |
118 | Xã Hoàng Su Phì | Tổ 2, xã Hoàng Su Phì, tỉnh Tuyên Quang |
119 | Xã Pà Vầy Sủ | Tổ 2, xã Pà Vầy Sủ, tỉnh Tuyên Quang |
120 | Xã Trung Thịnh | Thôn Lùng Vai, xã Trung Thịnh, tỉnh Tuyên Quang |
121 | Xã Nấm Dẩn | Thôn Tân Sơn, xã Nấm Dẩn, tỉnh Tuyên Quang |
122 | Xã Khuôn Lùng | Thôn Phố, xã Khuôn Lùng, tỉnh Tuyên Quang |
123 | Xã Quảng Nguyên | Thôn Quảng Hạ, xã Quảng Nguyên, tỉnh Tuyên Quang |
124 | Xã Xín Mần | Thôn Xín Mần, xã Xín Mần, tỉnh Tuyên Quang |
Như vậy, địa chỉ trụ sở của Trung tâm Phục vụ hành chính công của xã Đồng Văn mới tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập Hà Giang ngụ tại tổ 7, xã Đồng Văn, tỉnh Tuyên Quang.
Lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã gồm có ai?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 10 Nghị định 118/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Người làm việc tại Bộ phận Một cửa
...
2. Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh
a) Lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm, gồm 01 Giám đốc tương đương Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc do Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiêm nhiệm; không quá 03 Phó Giám đốc tương đương Trưởng phòng thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Đối với Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, lãnh đạo Trung tâm gồm 01 Giám đốc tương đương Giám đốc sở và các Phó Giám đốc tương đương Phó Giám đốc sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm, số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của Chính phủ về số lượng cấp phó cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp có công chức, viên chức, nhân viên thuộc quản lý của Trung tâm để thực hiện nhiệm vụ; cán bộ, công chức, viên chức do các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cơ quan trung ương tổ chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương cử đến; nhân sự của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính công ích, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ để thực hiện công việc hỗ trợ theo hợp đồng lao động được ký kết.
3. Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
a) Lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã gồm Giám đốc là 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và có 01 Phó Giám đốc tương đương Trưởng phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã có công chức, viên chức, nhân viên thuộc quản lý của Trung tâm, công chức, viên chức của các phòng chuyên môn, của cơ quan trung ương tổ chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương cử đến thực hiện nhiệm vụ; nhân sự của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính công ích, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ để thực hiện công việc hỗ trợ theo hợp đồng lao động được ký kết.
4. Cơ quan trung ương được tổ chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương bố trí cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
Theo đó, Lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã gồm Giám đốc là 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và có 01 Phó Giám đốc tương đương Trưởng phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];