Hướng dẫn xác định tuổi các chức danh quy hoạch tại Quy định 377-QĐ/TW? Tải Phụ lục 1 Hướng dẫn 45?
Căn cứ tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Hướng dẫn 45-HD/BTCTW năm 2025 hướng dẫn xác định tuổi đối với các chức danh quy hoạch tại Quy định 377-QĐ/TW năm 2025, cụ thể:

Xem toàn bộ Phụ lục 1 Hướng dẫn 45-HD/BTCTW năm 2025

Hướng dẫn xác định tuổi các chức danh quy hoạch tại Quy định 377-QĐ/TW? Tải Phụ lục 1 Hướng dẫn 45? (Hình từ Internet)
Chức danh quy hoạch thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư theo Quy định 377 như thế nào?
Căn cứ tại mục I, II Phần A Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quy định 377-QĐ-TW năm 2025 như sau:
(1) Quy hoạch chức danh bí thư tỉnh ủy, thành ủy; bộ trưởng và tương đương
- Đối tượng 1: Phó bí thư tỉnh ủy, thành ủy; chủ tịch hội đồng nhân dân, chủ tịch ủy ban nhân dân, trưởng đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố; thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, cấp phó các ban, bộ, ngành, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan, đơn vị ở Trung ương và tương đương; phó tư lệnh, phó chính ủy cấp quân khu và tương đương trở lên.
Các đồng chí được quy hoạch nhiệm kỳ kế tiếp phải đủ tuổi công tác 2 nhiệm kỳ trở lên, ít nhất trọn 1 nhiệm kỳ (60 tháng) đối với cả nam và nữ; đối với rà soát, bổ sung quy hoạch hằng năm cho nhiệm kỳ hiện tại, phải đủ tuổi công tác ít nhất từ 60 tháng trở lên.
- Đối tượng 2: Ủy viên ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy; phó chủ tịch hội đồng nhân dân, phó chủ tịch ủy ban nhân dân, phó trưởng đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố; cục trưởng, vụ trưởng, viện trưởng và tương đương trở lên ở các ban, bộ, ngành, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan, đơn vị ở Trung ương; chủ tịch hội đồng thành viên (chủ tịch hội đồng quản trị), tổng giám đốc tập đoàn, tổng công ty nhà nước trực thuộc các bộ, ngành Trung ương. Các đồng chí Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng chưa là đối tượng 1.
Các đồng chí này phải được quy hoạch chức danh đối tượng 1 và còn đủ tuổi công tác ít nhất trọn 2 nhiệm kỳ trở lên đối với cả nam và nữ.
(2) Quy hoạch chức danh phó bí thư tỉnh ủy, thành ủy; phó bí thư đảng ủy chuyên trách của 4 đảng ủy trực thuộc Trung ương; thứ trưởng và tương đương
- Đối tượng 1: Ủy viên ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương; phó chủ tịch hội đồng nhân dân, phó chủ tịch ủy ban nhân dân, phó trưởng đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố; cục trưởng, vụ trưởng, viện trưởng và tương đương trở lên ở các ban, bộ, ngành, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan, đơn vị ở Trung ương; chủ tịch hội đồng thành viên (chủ tịch hội đồng quản trị), tổng giám đốc tập đoàn, tổng công ty nhà nước trực thuộc các bộ, ngành Trung ương.
Các đồng chí được quy hoạch nhiệm kỳ kế tiếp phải đủ tuổi công tác 2 nhiệm kỳ trở lên, ít nhất trọn 1 nhiệm kỳ (60 tháng) đối với cả nam và nữ; đối với rà soát, bổ sung quy hoạch hằng năm cho nhiệm kỳ hiện tại, phải đủ tuổi công tác ít nhất từ 60 tháng trở lên.
- Đối tượng 2: Các đồng chí ủy viên ban chấp hành đảng bộ tỉnh, thành phố, đảng bộ trực thuộc Trung ương; phó cục trưởng, phó vụ trưởng, phó viện trưởng và tương đương ở các ban, bộ, ngành, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan, đơn vị ở Trung ương; thành viên hội đồng thành viên (hội đồng quản trị), phó tổng giám đốc tập đoàn, tổng công ty nhà nước trực thuộc các bộ, ngành Trung ương.
Các đồng chí này phải được quy hoạch chức danh đối tượng 1 và còn đủ tuổi công tác ít nhất trọn 2 nhiệm kỳ trở lên đối với cả nam và nữ.
>> Xem thêm: Đối tượng quy hoạch ban thường vụ, ban chấp hành của đảng bộ tỉnh, thành phố; đảng bộ các cơ quan đảng trung ương; đảng bộ chính phủ; đảng bộ quốc hội; đảng bộ mặt trận tổ quốc, các đoàn thể trung ương tại Phụ lục 02 Đối tượng Quy hoạch ban hành kèm theo Quy định 377-QĐ-TW năm 2025
Xem và tải về Phụ lục 02 Tải về
Nguyên tắc quy hoạch theo Quy định 377 quy định thế nào?
Căn cứ tại Điều 19 Quy định 377-QĐ/TW năm 2025 quy định nguyên tắc quy hoạch như sau:
- Coi trọng chất lượng, bảo đảm cân đối, hài hoà, hợp lý, liên thông các khâu trong công tác cán bộ; giữa quy hoạch với đào tạo, bồi dưỡng; giữa đánh giá với quy hoạch, điều động, luân chuyển, bổ nhiệm và bố trí, sử dụng cán bộ; giữa cán bộ quy hoạch với cán bộ đương nhiệm; giữa nguồn cán bộ ở Trung ương với địa phương, địa bàn và lĩnh vực công tác; giữa nguồn cán bộ tại chỗ với nguồn cán bộ từ nơi khác. Phấn đấu quy hoạch theo cơ cấu ba độ tuổi, tỉ lệ cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc thiểu số, cán bộ có trình độ khoa học, công nghệ phù hợp với địa bàn, lĩnh vực công tác.
- Quy hoạch cấp ủy các cấp phải gắn với quy hoạch lãnh đạo, quản lý; lấy quy hoạch các chức danh cấp ủy làm cơ sở để quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý; quy hoạch cấp dưới làm cơ sở cho quy hoạch cấp trên; gắn kết chặt chẽ quy hoạch cán bộ của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong hệ thống chính trị với quy hoạch cán bộ cấp chiến lược.
- Chỉ quy hoạch chức danh cao hơn, mỗi chức danh lãnh đạo, quản lý quy hoạch không quá ba cán bộ, một cán bộ quy hoạch không quá ba chức danh ở cùng cấp. Không thực hiện quy hoạch đồng thời với việc đề xuất bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];