Hướng dẫn tính số tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026? Ví dụ cụ thể tính số tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026?

Nguyễn Lê Anh Thư 132 lượt xem
12:21 | 23/02/2026
Hướng dẫn tính số tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026? Ví dụ tính số tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026? Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng có bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp không?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn tính số tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026? Ví dụ cụ thể tính số tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026?
  2. Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng có bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp không?
  3. Quản lý nhà nước về việc làm như thế nào?

Hướng dẫn tính số tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026? Ví dụ cụ thể tính số tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026?

Theo quy định tại Điều 39 Luật Việc làm 2025 như sau:

Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.
3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
...

Từ quy định trên, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính căn cứ vào tổng thời gian người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, cụ thể như sau:

- Người lao động đóng đủ từ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp;

- Sau đó, cứ đóng thêm đủ 12 tháng bảo hiểm thất nghiệp thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp;

- Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa là 12 tháng, kể cả trường hợp có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trên 12 năm.

Như vậy, người lao động đáp ứng đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp thì thời gian hưởng được tính dựa trên tổng thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp, nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Cụ thể, bảng hướng dẫn tính số tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026 tương ứng với thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như sau:

STT

Số năm đóng bảo hiểm thất nghiệp

Số tháng được hưởng trợ cấp thất nghiệp

1

Dưới 01 năm (dưới 12 tháng)

Không được hưởng

2

Đủ 01 năm

03 tháng

3

Đủ 02 năm

03 tháng

4

Đủ 03 năm

03 tháng

5

Đủ 04 năm

04 tháng

6

Đủ 05 năm

05 tháng

7

Đủ 06 năm

06 tháng

8

Đủ 07 năm

07 tháng

9

Đủ 08 năm

08 tháng

10

Đủ 09 năm

09 tháng

11

Đủ 10 năm

10 tháng

12

Đủ 11 năm

11 tháng

13

Đủ 12 năm

12 tháng

14

Trên 12 năm

12 tháng

Ví dụ tính số tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026

Ví dụ 1: Người lao động A có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là 2 năm 6 tháng. Do đã đóng từ đủ 12 tháng đến dưới 36 tháng nên được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp.

Ví dụ 2: Người lao động B có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là 5 năm. Theo đó, 03 năm đầu được hưởng 03 tháng, 02 năm tiếp theo được hưởng thêm 02 tháng. Vậy, tổng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp là 05 tháng.

Ví dụ 3: Người lao động C có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là 14 năm. Mặc dù thời gian đóng vượt quá 12 năm, nhưng theo quy định, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa chỉ là 12 tháng.

>>> Xem thêm: Năm 2026, chủ động xin nghỉ việc có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không? Trường hợp nào nghỉ việc không được hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Số tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026

Hướng dẫn tính số tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026? Ví dụ cụ thể tính số tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026? (Hình từ Internet)

Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng có bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

Tại Điều 41 Luật Việc làm 2025 có quy định như sau:

Chuyển nơi hưởng, tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng và hủy hưởng trợ cấp thất nghiệp
...
4. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực;
c) Hưởng lương hưu hằng tháng;
d) Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;
đ) Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 của Luật này trong 03 tháng liên tục;
e) Ra nước ngoài để định cư;
g) Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng;
h) Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;
i) Chết;
k) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
l) Bị tòa án tuyên bố mất tích;
m) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
n) Theo đề nghị của người lao động.
...

Như vậy, người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp đi học tập có thời hạn trên 12 tháng sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Quản lý nhà nước về việc làm như thế nào?

Theo quy định tại Điều 6 Luật Việc làm 2025 về quản lý nhà nước về việc làm như sau:

(1) Nội dung quản lý nhà nước về việc làm bao gồm:

- Ban hành, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về việc làm;

- Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về việc làm;

- Quản lý lao động, thông tin thị trường lao động, phát triển kỹ năng nghề, chính sách hỗ trợ tạo việc làm, dịch vụ việc làm và bảo hiểm thất nghiệp;

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về việc làm; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về việc làm;

- Hợp tác quốc tế về việc làm.

(2) Trách nhiệm quản lý nhà nước về việc làm được quy định như sau:

- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về việc làm;

- Bộ Nội vụ là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về việc làm;

- Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nội vụ thực hiện quản lý nhà nước về việc làm;

- Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về việc làm tại địa phương.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào nghỉ hưu trước tuổi nhưng không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng? Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động?

Người lao động nghỉ hưu trước tuổi sẽ bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng, tuy nhiên vẫn có trường hợp bị suy giảm khả năng lao động không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu. Sau đây là quy định về trường hợp này.

Bài viết mới nhất