Trợ cấp thất nghiệp, thôi việc không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP ra sao?
Trợ cấp thất nghiệp, thôi việc không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN được quy định tại Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
3. Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác, trừ các khoản sau:
...
h) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật.
...
Theo đó, trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Lưu ý: Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 1/7/2026. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:
- Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026;
- Quy định về tiền ăn giữa ca, tiền ăn trưa áp dụng từ 1/7/2026.

Trợ cấp thất nghiệp, thôi việc không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP ra sao? (Hình từ Internet)
Lương tháng 6 trả T7/2026 tiền ăn trưa khấu trừ thuế TNCN như thế nào?
Cụ thể, tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP thu nhập chịu thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công như sau:
Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
2. Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân, người sử dụng lao động dưới mọi hình thức:
...
g) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi cho người lao động vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng. Trường hợp người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân;
...
Bên cạnh đó, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN được quy định tại Điều 11 Nghị định 65/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
...
Theo đó, khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi cho người lao động từ 1,2 triệu đồng/người/tháng trở xuống sẽ được miễn thuế TNCN.
Đồng nghĩa, khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi cho người lao động vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng sẽ được tính là thu nhập chịu thuế TNCN.
Ví dụ: Công ty A chi tiền ăn trưa cho chị B là 1,5 triệu đồng/tháng. Mức được miễn: 1,2 triệu đồng/tháng Phần vượt: 300.000 đồng/tháng → 300.000 đồng/tháng sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của chị B. |
Bên cạnh đó, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Như vậy, trường hợp NNT có lương tháng 6 trả T7/2026 thì được miễn thuế TNCN tiền ăn trưa với mức 1,2 triệu/tháng. |
Lưu ý: Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 1/7/2026. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:
- Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026;
- Quy định về tiền ăn giữa ca, tiền ăn trưa áp dụng từ 1/7/2026.
Miễn thuế TNCN tiền làm thêm giờ, làm ban đêm từ 1/7/2026 theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP ra sao?
Theo đó quy định miễn thuế TNCN tiền làm thêm giờ, làm đêm từ 1/7/2026 đã được quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Tiếp đó, tiếp tục được làm rõ tại Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.
Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
- Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép phù hợp với quy định về điều kiện và mức tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định tại khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động 2019 và quy định của Luật Cán bộ, công chức năm 2025.
- Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Lưu ý: Theo Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP về hiệu lực áp dụng, cụ thể như sau:
- Tiền lương làm việc ban đêm từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau của cá nhân cư trú được miễn thuế TNCN từ ngày 1/1/2026.
- Tiền lương làm việc ban đêm từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau của cá nhân không cư trú được miễn thuế TNCN từ ngày 1/7/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];