Hướng dẫn cách làm phiếu lý lịch tư pháp số 2 trên VNeID mà không cần đến trực tiếp tại cơ quan Công an?

Nguyễn Chí Cường 16,143 lượt xem
16:33 | 28/10/2025
Hướng dẫn cách làm phiếu lý lịch tư pháp số 2 trên VNeID mà không cần đến trực tiếp tại cơ quan Công an? Nội dung của phiếu lý lịch tư pháp số 2 theo quy định pháp luật? Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan trong quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn cách làm phiếu lý lịch tư pháp số 2 trên VNeID mà không cần đến trực tiếp tại cơ quan Công an?
  2. Nội dung của phiếu lý lịch tư pháp số 2 theo quy định pháp luật?
  3. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan trong quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp?

Hướng dẫn cách làm phiếu lý lịch tư pháp số 2 trên VNeID mà không cần đến trực tiếp tại cơ quan Công an?

Hiện nay, người dân đã có thể thực hiện việc yêu cầu cấp lý lịch tư pháp số 2 trên VNeID mà không cần trực tiếp đến cơ quan công an với các bước thực hiện như sau:

Bước 1: Người dân cần thực hiện cài đặt cũng như cập nhật ứng dụng VNeID mới nhất sau đó thực hiện đăng nhập hoặc đăng ký nếu như chưa có tài khoản.

Người dân có thể thực hiện việc tải về cũng như cập nhật ứng dụng tại các phần mềm tùy thuộc vào điện thoại mà người dùng sử dụng:

- Đối với dòng điện thoại dùng hệ điều hành Android người dùng cài đặt hoặc cập nhật ứng dụng VNeID trên CH Play;

- Đối với dòng diện thoại dùng hệ điều hành IOS người dùng cài đặt hoặc cập nhập ứng dụng VNeID tại App Store.

Người dùng muốn yêu cầu cấp lý lịch tư pháp số 02 trên ứng dụng VNeID phải có tài khoản định danh mức 2.

Bước 2: Chọn mục "Thủ tục hành chính" và chọn "Cấp phiếu lý lịch tư pháp"

Cấp lý lịch tư pháp 1 Cấp lý lịch tư pháp 2


Sau khi đăng nhập vào trang chủ của VNeID, người dùng bấm chọn vào mục Thủ tục hành chính trên danh mục nhóm dịch vụ.

Sau khi bấm chọn vào mục Thủ tục hành chính, bảng lựa chọn mục dịch vụ sẽ hiện lên. Người dùng bấm chọn vào mục Cấp phiếu lý lịch tư pháp.

Bước 3: Nhập mã passcode

Cấp lý lịch 3

Sau khi bấm chọn vào mục Cấp phiếu lý lịch tư pháp, hệ thống sẽ yêu cầu nhập mã passcode 6 chữ số. Nhập đúng passcode đã được khởi tạo từ đầu ( nếu không nhớ thì bấm vào quên passcode để thiết lập lại)

Bước 4: Tạo mới yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp

Cấp phiếu lý lịch tư pháp 4 Cấp phiếu lý lịch tư pháp 5

Tại màn hình Cấp phiếu lý lịch tư pháp chọn: "Tạo mới yêu cầu" và chọn cấp phiếu lý lịch tư pháp cho "bản thân" hoặc "khai hộ"

Bước 5: Nhập thông tin người yêu cầu cấp lý lịch tư pháp

Nhập thông tin cần thiết về nơi sinh, nếu có vợ chồng thì nhập tên vợ chồng, địa chỉ email. Sau khi nhập đầy đủ thông tin bấm chọn vào tiếp tục.

Bước 6: Điền thông tin về quá trình công tác, làm việc từ lúc đủ 14 tuổi

Lý lịch tư pháp 7 Lý lịch 10

Tại giao diện: Quá trình cư trú, nghề nghiệp, nơi làm việc từ khi đủ 14 tuổi bấm chọn thêm thông tin. Click chọn thêm thông tin vào từng giai đoạn và sau đó bấm tiếp tục.

Bước 7: Chọn cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2

ly lịch 11 Lý lịch tư pháp 12

Chọn cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2, sau đó chọn vào mục đích yêu cầu cấp lý lịch tư pháp số hai phù hợp với mong muốn bản thân.

lý lịch 13

Chọn vào từng mục nhận thêm bản giấy, hình thức nhận phiếu lý lịch tư pháp (qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trả trực tiếp tại bộ phận một cửa).

Trường hợp trả qua dịch vụ công ích thì nhập thông tin địa chỉ nhận. Sau đó bấm vào mục tiếp tục.

Bước 8: Xác nhận thông tin hồ sơ

lý lịch 14 lý lịch 15

Xác nhận lại thông tin hồ sơ và chọn vào đối tượng nộp phí phù hợp với bản thân.

Bước 9: Nộp phí và gửi hồ sơ

cap lý lịch 16Tick chọn vào ô vuông bên trái "Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật và sẽ chịu trách nhiệm về lời khai của mình" và bấm "gửi yêu cầu".

Sau cùng, sẽ tiến hành thanh toán lệ phí online sau khi đã điền đầy đủ toàn bộ thông tin.

Thông tin về " Hướng dẫn cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2 trên VNeID mới nhất hiện nay" mang tinh chất tham khảo

Hướng dẫn cách làm phiếu lý lịch tư pháp số 2 trên VNeID mà không cần đến trực tiếp tại cơ quan Công an?

Hướng dẫn cách làm phiếu lý lịch tư pháp số 2 trên VNeID mà không cần đến trực tiếp tại cơ quan Công an? (Hình từ internet)

Nội dung của phiếu lý lịch tư pháp số 2 theo quy định pháp luật?

Theo quy định tại Điều 43 Luật Lý lịch tư pháp 2009 quy định về những nội dung của phiếu lý lịch tư pháp số 2 như sau:

- Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, họ, tên cha, mẹ, vợ, chồng của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

- Tình trạng án tích:

+ Đối với người không bị kết án thì ghi là “không có án tích”;

+ Đối với người đã bị kết án thì ghi đầy đủ án tích đã được xoá, thời điểm được xoá án tích, án tích chưa được xóa, ngày, tháng, năm tuyên án, số bản án, Toà án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí, tình trạng thi hành án.

Trường hợp người bị kết án bằng các bản án khác nhau thì thông tin về án tích của người đó được ghi theo thứ tự thời gian.

- Thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:

+ Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;

+ Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan trong quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp?

Theo quy định tại Điều 9 Luật Lý lịch tư pháp 2009 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan trong quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp như sau:

- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp.

- Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm phối hợp với Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp.

- Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về lý lịch tư pháp;

+ Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về lý lịch tư pháp; tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật về lý lịch tư pháp; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức làm công tác lý lịch tư pháp;

+ Quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia;

+ Bảo đảm cơ sở vật chất và phương tiện làm việc cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia;

+ Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ về lý lịch tư pháp;

+ Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết theo thẩm quyền các khiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện pháp luật về lý lịch tư pháp;

+ Ban hành và quản lý thống nhất các biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách về lý lịch tư pháp;

+ Triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng cơ sở dữ liệu và quản lý lý lịch tư pháp;

+ Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực lý lịch tư pháp;

+ Định kỳ hằng năm báo cáo Chính phủ về hoạt động quản lý lý lịch tư pháp.

- Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao và các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp.

- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) thực hiện quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp tại địa phương, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về lý lịch tư pháp; tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật về lý lịch tư pháp;

+ Bảo đảm về biên chế, cơ sở vật chất và phương tiện làm việc cho hoạt động quản lý lý lịch tư pháp tại địa phương;

+ Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết theo thẩm quyền các khiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện pháp luật về lý lịch tư pháp;

+ Triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng cơ sở dữ liệu và quản lý lý lịch tư pháp theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp;

+ Định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Tư pháp về hoạt động quản lý lý lịch tư pháp tại địa phương.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Chí Cường Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất