Hợp đồng đặt cọc công chứng hết thời hạn có được công chứng văn bản hủy hợp đồng đặt cọc không?

Lưu Thị Minh Luyến 4,527 lượt xem
23:33 | 18/06/2025
Hợp đồng đặt cọc công chứng hết thời hạn có được công chứng văn bản hủy hợp đồng đặt cọc không? Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng đặt cọc được quy định thế nào? Thời hạn giao hàng khi giao kết hợp đồng đặt cọc mua bán hàng hóa được pháp luật quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hợp đồng đặt cọc công chứng hết thời hạn có được công chứng văn bản hủy hợp đồng đặt cọc không?
  2. Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng đặt cọc được quy định thế nào?
  3. Thời hạn giao hàng khi giao kết hợp đồng đặt cọc mua bán hàng hóa được pháp luật quy định như thế nào?

Hợp đồng đặt cọc công chứng hết thời hạn có được công chứng văn bản hủy hợp đồng đặt cọc không?

Căn cứ quy định tại Điều 51 Luật Công chứng 2014 quy định về công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch như sau:

Công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch
1. Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó.
2. Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng đó và do công chứng viên tiến hành. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch.
3. Thủ tục công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện như thủ tục công chứng hợp đồng, giao dịch quy định tại Chương này.

Theo đó, Luật Công chứng 2014 không quy định trường hợp hợp đồng đặt cọc hết hạn thì không công chứng việc hủy bỏ hợp đồng.

Do đó, có thể công chứng hủy bỏ hợp đồng đặt cọc đã công chứng khi các bên có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng về việc hủy bỏ hợp đồng đặt cọc.

Việc công chứng hủy bỏ hợp đồng đặt cọc đã được công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng đó và do công chứng viên tiến hành.

Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch.

Hợp đồng đặt cọc công chứng hết thời hạn có được công chứng văn bản hủy hợp đồng đặt cọc không?

Hợp đồng đặt cọc công chứng hết thời hạn có được công chứng văn bản hủy hợp đồng đặt cọc không? (Hình từ Internet)

Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng đặt cọc được quy định thế nào?

Căn cứ quy định tại Điều 38 Nghị định 21/2021/NĐ-CP quy định quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng đặt cọc được quy định như sau:

Bên đặt cọc có quyền, nghĩa vụ:

- Yêu cầu bên nhận đặt cọc ngừng việc khai thác, sử dụng hoặc xác lập giao dịch dân sự đối với tài sản đặt cọc; thực hiện việc bảo quản, giữ gìn để tài sản đặt cọc không bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị;

- Trao đổi, thay thế tài sản đặt cọc hoặc đưa tài sản đặt cọc tham gia giao dịch dân sự khác trong trường hợp được bên nhận đặt cọc đồng ý;

- Thanh toán cho bên nhận đặt cọc chi phí hợp lý để bảo quản, giữ gìn tài sản đặt cọc.

Chi phí hợp lý quy định tại điểm này là khoản chi thực tế cần thiết, hợp pháp tại thời điểm chi mà trong điều kiện bình thường bên nhận đặt cọc phải thanh toán để đảm bảo tài sản đặt cọc không bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng;

- Thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu tài sản hoặc thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật để bên nhận đặt cọc được sở hữu tài sản đặt cọc quy định tại điểm b khoản 2 Điều 38 Nghị định 21/2021/NĐ-CP;

- Quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận hoặc do Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan quy định.

Bên nhận đặt cọc có quyền, nghĩa vụ:

- Yêu cầu bên đặt cọc chấm dứt việc trao đổi, thay thế hoặc xác lập giao dịch dân sự khác đối với tài sản đặt cọc khi chưa có sự đồng ý của bên nhận đặt cọc;

- Sở hữu tài sản đặt cọc trong trường hợp bên đặt cọc vi phạm cam kết về giao kết, thực hiện hợp đồng;

- Bảo quản, giữ gìn tài sản đặt cọc;

- Không xác lập giao dịch dân sự, khai thác, sử dụng tài sản đặt cọc khi chưa có sự đồng ý của bên đặt cọc;

- Quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận hoặc do Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan quy định.

Thời hạn giao hàng khi giao kết hợp đồng đặt cọc mua bán hàng hóa được pháp luật quy định như thế nào?

Căn cứ quy định Điều 37 Luật Thương mại 2005 có quy định về thời hạn giao hàng như sau:

Theo đó, thời hạn giao hàng hóa khi giao kết hợp đồng đặt cọc mua bán hàng hóa được quy định như sau:

- Bên bán phải giao hàng vào đúng thời điểm giao hàng đã thoả thuận trong hợp đồng.

- Trường hợp chỉ có thỏa thuận về thời hạn giao hàng mà không xác định thời điểm giao hàng cụ thể thì bên bán có quyền giao hàng vào bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn đó và phải thông báo trước cho bên mua.

- Trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn giao hàng thì bên bán phải giao hàng trong một thời hạn hợp lý sau khi giao kết hợp đồng.

Logo Thư viện Pháp luật
Lưu Thị Minh Luyến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất