Hội đồng thẩm định quy hoạch về lĩnh vực tài nguyên nước gồm những ai? Trách nhiệm và quyền hạn của hội đồng thẩm định như thế nào?

10:34 | 25/03/2025
Hội đồng thẩm định quy hoạch về lĩnh vực tài nguyên nước gồm những ai? Trách nhiệm và quyền hạn của hội đồng thẩm định như thế nào? Thẩm định quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh có những nội dung gì?
Nội dung chính
  1. Hội đồng thẩm định quy hoạch về lĩnh vực tài nguyên nước gồm những ai?
  2. Trách nhiệm và quyền hạn của hội đồng thẩm định như thế nào?
  3. Thẩm định quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh có những nội dung gì?

Hội đồng thẩm định quy hoạch về lĩnh vực tài nguyên nước gồm những ai?

Hội đồng thẩm định quy hoạch về lĩnh vực tài nguyên nước gồm những ai?

Hội đồng thẩm định quy hoạch về lĩnh vực tài nguyên nước gồm những ai? (Hình từ Internet)

Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 53/2024/NĐ-CP có quy định:

Hội đồng thẩm định quy hoạch
1. Thành phần Hội đồng thẩm định quy hoạch bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo cơ quan chuyên môn về tài nguyên nước;
c) Các thành viên khác của Hội đồng bao gồm đại diện các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Công Thương, Giao thông vận tải, Văn hoá, Thể thao và Du lịch; đại diện cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định; đại diện tổ chức lưu vực sông liên quan (nếu có); đại diện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi quy hoạch, chuyên gia về tài nguyên nước, các cơ quan, đơn vị khác có liên quan do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định.
Thành phần Hội đồng có ít nhất 02 thành viên là ủy viên phản biện, riêng đối với quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh có thêm ít nhất 01 ủy viên phản biện là đại diện cơ quan thẩm định đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
...

Như vậy, theo quy định trên thì hội đồng thẩm định quy hoạch về lĩnh vực tài nguyên nước bao gồm:

- Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Phó Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo cơ quan chuyên môn về tài nguyên nước;

- Các thành viên khác của Hội đồng bao gồm

+ Đại diện các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Công Thương, Giao thông vận tải, Văn hoá, Thể thao và Du lịch;

+ Đại diện cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định;

+ Đại diện tổ chức lưu vực sông liên quan (nếu có);

+ Đại diện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi quy hoạch, chuyên gia về tài nguyên nước, các cơ quan, đơn vị khác có liên quan do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định.

Lưu ý:Thành phần Hội đồng có ít nhất 02 thành viên là ủy viên phản biện, riêng đối với quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh có thêm ít nhất 01 ủy viên phản biện là đại diện cơ quan thẩm định đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Trách nhiệm và quyền hạn của hội đồng thẩm định như thế nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 15 Nghị định 53/2024/NĐ-CP có quy định như sau:

Hội đồng thẩm định quy hoạch
...
2. Trách nhiệm, quyền hạn của Hội đồng thẩm định:
a) Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm về hoạt động của Hội đồng thẩm định; tổ chức, điều hành các cuộc họp của Hội đồng thẩm định hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng thực hiện các nội dung công việc thuộc quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng;
b) Ủy viên phản biện có trách nhiệm tham dự cuộc họp của Hội đồng thẩm định; nghiên cứu hồ sơ trình thẩm định quy hoạch; chuẩn bị ý kiến phản biện bằng văn bản gửi cho cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định trước khi họp Hội đồng thẩm định; tham gia ý kiến tại phiên họp của Hội đồng thẩm định quy hoạch về lĩnh vực chuyên môn và vấn đề chung; rà soát các nội dung đã được tiếp thu, giải trình trong hồ sơ quy hoạch theo Biên bản Hội đồng thẩm định quy hoạch; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng và trước pháp luật về những ý kiến tham gia thẩm định đối với hồ sơ trình thẩm định quy hoạch;
c) Thành viên Hội đồng thẩm định tham dự cuộc họp của Hội đồng thẩm định; nghiên cứu hồ sơ trình thẩm định quy hoạch; chuẩn bị ý kiến bằng văn bản tại các cuộc họp của Hội đồng thẩm định.
...

Như vậy, theo quy định trên thì trách nhiệm và quyền hạn của hội đồng thẩm định quy hoạch về lĩnh vực tài nguyên nước bao gồm:

- Đối với chủ tịch Hội đồng:

+ Chịu trách nhiệm về hoạt động của Hội đồng thẩm định;

+ Tổ chức, điều hành các cuộc họp của Hội đồng thẩm định hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng thực hiện các nội dung công việc thuộc quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng.

- Đối với ủy viên phản biện có trách nhiệm:

+ Tham dự cuộc họp của Hội đồng thẩm định;

+ Nghiên cứu hồ sơ trình thẩm định quy hoạch

+ Chuẩn bị ý kiến phản biện bằng văn bản gửi cho cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định trước khi họp Hội đồng thẩm định

+ Tham gia ý kiến tại phiên họp của Hội đồng thẩm định quy hoạch về lĩnh vực chuyên môn và vấn đề chung

+ Rà soát các nội dung đã được tiếp thu, giải trình trong hồ sơ quy hoạch theo Biên bản Hội đồng thẩm định quy hoạch

+ Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng và trước pháp luật về những ý kiến tham gia thẩm định đối với hồ sơ trình thẩm định quy hoạch.

- Đối với thành viên Hội đồng:

+ Thẩm định tham dự cuộc họp của Hội đồng thẩm định;

+ Nghiên cứu hồ sơ trình thẩm định quy hoạch;

+ Chuẩn bị ý kiến bằng văn bản tại các cuộc họp của Hội đồng thẩm định.

Thẩm định quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh có những nội dung gì?

Căn cứ khoản 2 Điều 16 Nghị định 53/2024/NĐ-CP có quy định rằng:

Nội dung thẩm định quy hoạch
...
2. Đối với Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh:
a) Sự phù hợp với nhiệm vụ lập quy hoạch đã được phê duyệt, sự phù hợp với quy định của pháp luật về quy hoạch và các quy định của pháp luật khác có liên quan;
b) Sự phù hợp của quy hoạch với quy hoạch tài nguyên nước; các quy hoạch ngành quốc gia khác; quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh có liên quan;
c) Diễn biến tài nguyên nước, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước; bảo vệ và phát triển nguồn sinh thủy; phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra;
d) Việc phân vùng chức năng nguồn nước; khu vực thường xuyên xảy ra hạn hán, thiếu nước; dòng chảy tối thiểu; ngưỡng, lượng nước có thể khai thác của nguồn nước; các vấn đề về tài nguyên nước cần giải quyết trong thời kỳ quy hoạch;
đ) Về quan điểm, mục tiêu của quy hoạch; định hướng điều hòa, phân phối, bảo vệ tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra và các nội dung mang tính đặc thù trên lưu vực sông; đánh giá sự phù hợp về nội dung, quy cách, sơ đồ, bản đồ quy hoạch;
e) Các khu vực, nguồn nước cần ưu tiên lập kế hoạch chi tiết;
g) Các giải pháp, kinh phí, kế hoạch và tiến độ thực hiện quy hoạch;
h) Nội dung thẩm định đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Như vậy, theo quy định nêu trên thì nội dung thẩm định quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh bao gồm:

- Sự phù hợp với nhiệm vụ lập quy hoạch đã được phê duyệt, sự phù hợp với quy định của pháp luật về quy hoạch và các quy định của pháp luật khác có liên quan;

- Sự phù hợp của quy hoạch với quy hoạch tài nguyên nước; các quy hoạch ngành quốc gia khác; quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh có liên quan;

- Diễn biến tài nguyên nước, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước; bảo vệ và phát triển nguồn sinh thủy; phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra;

- Việc phân vùng chức năng nguồn nước; khu vực thường xuyên xảy ra hạn hán, thiếu nước; dòng chảy tối thiểu; ngưỡng, lượng nước có thể khai thác của nguồn nước; các vấn đề về tài nguyên nước cần giải quyết trong thời kỳ quy hoạch;

- Về quan điểm, mục tiêu của quy hoạch; định hướng điều hòa, phân phối, bảo vệ tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra và các nội dung mang tính đặc thù trên lưu vực sông; đánh giá sự phù hợp về nội dung, quy cách, sơ đồ, bản đồ quy hoạch;

- Các khu vực, nguồn nước cần ưu tiên lập kế hoạch chi tiết;

- Các giải pháp, kinh phí, kế hoạch và tiến độ thực hiện quy hoạch;

- Nội dung thẩm định đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết 57-NQ/TW nêu quan điểm phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là động lực chính để phát triển nhanh yếu tố nào?

Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.