Học sinh sinh viên tham gia giúp sức cho người khác thực hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản có được xem là đồng phạm?

16:56 | 02/07/2025
Học sinh sinh viên tham gia giúp sức cho người khác thực hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản có được xem là đồng phạm? Học sinh sinh viên là đồng phạm với người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có phải đi tù? Thời hiệu thi hành bản án đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản?
Nội dung chính
  1. Học sinh sinh viên tham gia giúp sức cho người khác thực hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản có được xem là đồng phạm?
  2. Học sinh sinh viên là đồng phạm với người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có phải đi tù?
  3. Thời hiệu thi hành bản án đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản?

Học sinh sinh viên tham gia giúp sức cho người khác thực hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản có được xem là đồng phạm?

Căn cứ theo quy định tại Điều 17 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về đồng phạm như sau:

Đồng phạm
1. Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.
2. Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.
3. Người đồng phạm bao gồm người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức.
Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm.
Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm.
Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm.
Người giúp sức là người tạo điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.
4. Người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành.

Như vậy, học sinh sinh viên tham gia giúp sức cho người khác thực hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản được xem là đồng phạm.

Học sinh sinh viên tham gia giúp sức cho người khác thực hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản có được xem là đồng phạm?

Học sinh sinh viên tham gia giúp sức cho người khác thực hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản có được xem là đồng phạm? (Hình từ Internet)

Học sinh sinh viên là đồng phạm với người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có phải đi tù?

Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 về độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự như sau:

Tuổi chịu trách nhiệm hình sự
1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.
2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.

Theo đó, người từ 16 tuổi trở lên sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Và học sinh sinh viên từ đủ 16 tuổi trở lên là đồng phạm với người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản sẽ bị xử lý hình sự.

Đồng phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản chính là hình thức phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có tổ chức theo điểm a khoản 2 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 và điểm c khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
...
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Tái phạm nguy hiểm;
đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt.
...

Như vậy, học sinh sinh viên từ đủ 16 tuổi là đồng phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

Tuy nhiên, đây là mức phạt chung cho các đồng phạm, mức phạt này sẽ thay đổi tùy theo vai trò của từng đồng phạm. Nguyên tắc xác định hình phạt được quy định tại khoản 4 Điều 17 Bộ luật Hình sự 2015 , các đồng phạm không phải chịu trách nhiệm về hành vi vượt quá của những người đồng phạm khác mà trước đó không có sự bàn bạc và thống nhất với nhau.

Thời hiệu thi hành bản án đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản?

Căn cứ quy định tại Điều 60 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về thời hiệu thi hành bản án như sau:

- Thời hiệu thi hành bản án hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó người bị kết án, pháp nhân thương mại bị kết án không phải chấp hành bản án đã tuyên.

- Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với người bị kết án được quy định như sau:

+) 05 năm đối với các trường hợp xử phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc xử phạt tù từ 03 năm trở xuống;

+) 10 năm đối với các trường hợp xử phạt tù từ trên 03 năm đến 15 năm;

+) 15 năm đối với các trường hợp xử phạt tù từ trên 15 năm đến 30 năm;

+) 20 năm đối với các trường hợp xử phạt tù chung thân hoặc tử hình.

- Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với pháp nhân thương mại là 05 năm.

- Thời hiệu thi hành bản án hình sự được tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, người bị kết án, pháp nhân thương mại bị kết án lại thực hiện hành vi phạm tội mới, thì thời hiệu tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.

- Trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người bị kết án cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ ngày người đó ra trình diện hoặc bị bắt giữ.

Logo Thư viện Pháp luật
Lưu Thị Minh Luyến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa đi cai nghiện bắt buộc khi nào? Thời hiệu áp dụng biện pháp ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về trường hợp, thời hiệu và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Pháp luật
Quá cảnh người bị dẫn độ hiện nay quy định như thế nào? Chi tiết quy định về quá cảnh người bị dẫn độ tại NĐ 167 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam, trách nhiệm quản lý, xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất và thủ tục Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ thực hiện khi đáp ứng điều kiện gì? Thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về điều kiện áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ và trình tự, thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc này khi Việt Nam là nước được yêu cầu hoặc nước yêu cầu dẫn độ, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Văn bản hợp nhất về danh mục hàng hóa nguy hiểm vận chuyển trên đường bộ ra sao? Tải File Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-NĐ-BXD ở đâu?

Nội dung quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ được Bộ Xây dựng quy định tại Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-NĐ-BXD như sau: