Hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được quy định như thế nào? Điều kiện để trở thành thành viên ngân hàng hợp tác xã bao gồm những gì?

Lê Diễm Phúc 2,536 lượt xem
10:22 | 15/08/2023
Khi em tìm hiểu về các tổ chức tín dụng là hợp tác xã, có một số vấn đề liên quan đến hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã và điều kiện để trở thành thành viên của ngân hàng hợp tác xã bao gồm những gì vậy ạ? Mong được giải đáp ạ, em cảm ơn!
Nội dung chính
  1. Thế nào là ngân hàng hợp tác xã?
  2. Hoạt động của ngân hàng hợp tác xã?
  3. Hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân?
  4. Điều kiện để trở thành thành viên ngân hàng hợp tác xã bao gồm những gì?

Thế nào là ngân hàng hợp tác xã?

Căn cứ tại khoản 6, khoản 7 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010, quy định như sau:

- Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả các quỹ tín dụng nhân dân do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân góp vốn thành lập theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống các quỹ tín dụng nhân dân.

- Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống.

Hoạt động của ngân hàng hợp tác xã?

tổ chức tín dụng hợp tác xã

Hoạt động của ngân hàng hợp tác xã?

Theo Điều 117 Luật Các tổ chức tín dụng 2010, quy định hoạt động của ngân hàng hợp tác xã, cụ thể như sau:

"Điều 117. Hoạt động của ngân hàng hợp tác xã
1. Hoạt động chủ yếu của ngân hàng hợp tác xã là điều hòa vốn và thực hiện các hoạt động ngân hàng đối với thành viên là các quỹ tín dụng nhân dân.
2. Ngân hàng hợp tác xã được thực hiện một số hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác theo quy định tại mục 2 Chương IV của Luật này sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản."

Như vậy, hoạt động chủ yếu của ngân hàng hợp tác xã là điều hòa vốn và thực hiện các hoạt động ngân hàng đối với thành viên là các quỹ tín dụng nhân dân.

Hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân?

Căn cứ tại Điều 118 Luật Các tổ chức tín dụng 2010, quy định về hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân như sau:

- Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam trong các trường hợp sau đây:

+ Nhận tiền gửi của thành viên;

+ Nhận tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân không phải là thành viên theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

- Cho vay bằng đồng Việt Nam trong các trường hợp sau đây:

+ Cho vay đối với khách hàng là thành viên;

+ Cho vay đối với khách hàng không phải là thành viên theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

- Cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thực hiện các nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho các thành viên.

- Các hoạt động khác, bao gồm:

+ Tiếp nhận vốn ủy thác cho vay của Chính phủ, tổ chức, cá nhân;

+ Vay vốn của các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính khác;

+ Tham gia góp vốn thành lập ngân hàng hợp tác xã;

+ Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước;

+ Mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

+ Nhận ủy thác và làm đại lý một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, quản lý tài sản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;

+ Làm đại lý kinh doanh bảo hiểm;

+ Cung ứng dịch vụ tư vấn về ngân hàng, tài chính cho các thành viên.

- Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể địa bàn hoạt động của từng quỹ tín dụng nhân dân trong Giấy phép.

Điều kiện để trở thành thành viên ngân hàng hợp tác xã bao gồm những gì?

Căn cứ tại Điều 34 Thông tư 31/2012/TT-NHNN và khoản 1 Điều 1 Thông tư 21/2019/TT-NHNN, quy định về điều kiện để trở thành thành viên ngân hàng hợp tác xã, như sau:

- Đối với quỹ tín dụng nhân dân và các tổ chức tín dụng khác: Không thuộc đối tượng áp dụng kiểm soát đặc biệt theo quy định tại khoản 1 Điều 145 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 tại thời điểm đề nghị tham gia là thành viên.

- Đối với pháp nhân khác: Hoạt động kinh doanh có lãi trong năm liền kề năm đề nghị tham gia là thành viên.

- Các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 Điều này phải góp đủ vốn góp theo quy định tại Điều 31 Thông tư này, phải có đơn đề nghị và cử đại diện hợp pháp tham gia.

Về chấm dứt tư cách thành viên, được quy định tại Điều 35 Thông tư 31/2012/TT-NHNN, cụ thể như sau:

"Điều 35. Chấm dứt tư cách thành viên
Thành viên ngân hàng hợp tác xã chấm dứt tư cách thành viên khi:
1. Thành viên chấm dứt tư cách pháp nhân.
2. Thành viên là pháp nhân không phải Quỹ tín dụng nhân dân:
a) Không có người đại diện đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng hợp tác xã;
b) Không góp đủ vốn thường niên theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Thông tư này;
c) Đã chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của mình cho pháp nhân khác theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Thông tư này.
3. Thành viên được Đại hội thành viên chấp thuận hoặc bị Đại hội thành viên khai trừ ra khỏi ngân hàng hợp tác xã theo quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng hợp tác xã."
Xem thêm các bài viết liên quan đến:
Logo Thư viện Pháp luật
Lê Diễm Phúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định hiện hành chi tiết ra sao?

Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp. Bài viết dưới đây hướng dẫn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định hiện hành.

Pháp luật
Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng chứng khoán hiện có và hủy bỏ giao dịch có bị xử phạt hành chính không?

Hoạt động tự doanh của Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng lớn hơn số lượng chứng khoán thực có. Sau khi phát hiện sai sót đã đề nghị Trung tâm lưu ký huỷ bỏ giao dịch đặt lệnh bán, đã được chấp nhận. Hành vi đặt nhầm bán số lượng trên có bị coi là hành vi bán khống chứng khoán, bị xử phạt hành chính hay không?

Bài viết mới nhất