XEM DANH SÁCH TRÚNG TUYỂN vào lớp 10 TP Hồ Chí Minh năm 2026 2027 CHÍNH THỨC như thế nào?
>>> ĐIỂM CHUẨN VÀO LỚP 10 TPHCM năm 2026 tất cả các trường
Điểm thi vào lớp 10 TPHCM đã được công bố vào 9h00 sáng ngày 19/6/2026.
Đây là Tổng hợp link tra cứu ĐIỂM THI VÀO LỚP 10 TPHCM chính thức ngày 19/6/2026
Ngoài ra, cùng ngày 19/6/2026 các trường chuyên, tích hợp cũng đã công bố điểm chuẩn lớp 10 TPHCM năm 2026 2027
Làm sao để biết mình trúng tuyển
=> Thí sinh căn cứ vào điểm thi và cách tính điểm thi vào lớp 10 của mình, nếu điểm thi của thí sinh cao hơn so với điểm chuẩn (lưu ý về nguyện vọng 1 hay nguyện vọng 2) -> bạn sẽ đậu
=> Xem Dự báo điểm chuẩn tuyển sinh lớp 10 TPHCM năm học 2026-2027
Tham khảo: Điểm chuẩn lớp 10 TP Hồ Chí Minh năm 2025 2026
Thí sinh có thể xem danh sách trúng tuyển vào lớp 10 TP Hồ Chí Minh năm 2026 2027 qua các phương thức như:
- Tin nhắn nhà trường sẽ thông báo đến cho phụ huynh học sinh
- Danh sách được niêm yết tại trường
- Danh sách được công bố trên website các trường
(1) Trường chuyên, tích hợp
Tên trường | website xem danh sách trúng tuyển |
THPT Trần Đại Nghĩa | |
THPT Chuyên Lê Hồng Phong | |
THPT Chuyên Hùng Vương | |
THPT Chuyên Lê Quý Đôn tphcm |
(2) Các trường khác
Tên trường | Điểm chuẩn nguyện vọng 1 (Năm 2025-2026 cho thí sinh tham khảo) | website xem danh sách trúng tuyển |
THPT Trưng Vương | 20.25 | |
THPT Bùi Thị Xuân | 22.25 | |
THPT Ten Lơ Man | 18 | |
THPT Năng khiếu TDTT | 11.75 | |
THCS THPT Trần Đại Nghĩa | 24.5 | |
THPT Lương Thế Vinh | 20.75 | |
THPT Giồng Ông Tố | 17.5 | |
THPT Thủ Thiêm | 12.5 | |
THPT Nguyễn Thị Minh Khai | 23.75 | |
THPT Lê Thị Hồng Gấm | 12 | |
THPT Marie Curie | 19.5 | |
THPT Nguyễn Thị Diệu | 10.5 | |
THPT Nguyễn Trãi | 11.25 | |
THPT Nguyễn Hữu Thọ | 14 | |
Trung học thực hành Sài Gòn | 21.5 | |
THPT Hùng Vương | 17.75 | |
THPT Trần Khai Nguyên | 21 | |
THPT Trần Hữu Trang | 12.5 | |
THPT Mạc Đĩnh Chi | 22.25 | |
THPT Bình Phú | 20.25 | |
THPT Nguyễn Tất Thành | 16.75 | |
THPT Phạm Phú Thứ | 14.25 | |
THPT Lê Thánh Tôn | 17.25 | |
THPT Tân Phong | 13.75 | |
THPT Ngô Quyền | 20 | |
THPT Nam Sài Gòn | 20.25 | |
THPT Lương Văn Can | 12.25 | |
THPT Ngô Gia Tự | 10.5 | |
THPT Tạ Quang Bửu | 15 | |
THPT Nguyễn Văn Linh | 10.5 | |
THPT Võ Văn Kiệt | 15 |
...

XEM DANH SÁCH TRÚNG TUYỂN vào lớp 10 TP Hồ Chí Minh năm 2026 2027 CHÍNH THỨC như thế nào? Tra cứu danh sách trúng tuyển?
Cách tính điểm thi vào lớp 10 công lập TPHCM năm 2026 kèm ví dụ chi tiết?
Ngày 24/3/2026, Uỷ ban nhân dân TPHCM ban hành Quyết định 1700/QĐ-UBND năm 2026 về việc phê duyệt Kế hoạch huy động trẻ ra lớp và tuyển sinh vào các lớp đầu cấp năm học 2026-2027, trong đó có hướng dẫn cách tính điểm thi vào lớp 10 công lập TPHCM năm học 2026-2027.
Theo đó, tại tiết 5.2 tiểu mục 5 Mục V Phần B Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định 1700/QĐ-UBND năm 2026 hướng dẫn về hệ số điểm bài thi, điểm cộng thêm và điểm thi tuyển vào lớp 10 công lập TPHCM năm học 2026-2027 như sau:
- Điểm bài thi là tổng điểm thành phần của từng câu hỏi trong đề thi, điểm bài thi được tính theo thang điểm 10, điểm lẻ đến 0,25.
- Hệ số điểm bài thi: môn Toán, môn Ngữ văn và Ngoại ngữ đều có hệ số 1.
- Điểm xét tuyển: là tổng điểm ba bài thi và điểm cộng thêm cho đối tượng ưu tiên, khuyến khích. Thí sinh trúng tuyển phải dự thi đủ ba bài thi và không có bài thi nào bị điểm 0 (không).
Ví dụ: Thí sinh A là người dân tộc thiểu số có điểm thi 3 môn Toán, Ngữ Văn, Ngoại ngữ lần lượt là 7, 8, 9 thì điểm xét tuyển của thí sinh A là: 7+8+9+1=25 điểm (Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT thì thí sinh là dân tộc thiểu số được cộng 1 điểm ưu tiên). |
- Các thông tin hướng dẫn chi tiết liên quan đến cách thức, thời gian tổ chức, quy trình thực hiện và một số quy định liên quan được thực hiện theo các văn bản hướng dẫn của Sở GDĐT.
- Các trường chỉ được nhận các học sinh trúng tuyển vào lớp 10 theo đúng danh sách mà Sở GDĐT đã xét duyệt (nhận hồ sơ trực tuyến).
- Học sinh đăng ký 03 nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên giảm dần (nguyện vọng 1 ưu tiên cao nhất). Học sinh trúng tuyển nguyện vọng nào phải nhập học tại nguyện vọng đó và không được thay đổi.
11 nhiệm vụ và quyền hạn của trường phổ thông được quy định ra sao?
Căn cứ Điều 3 Điều lệ ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT quy định nhiệm vụ và quyền hạn của trường phổ thông như sau:
(1) Xác định tầm nhìn, sứ mạng, các giá trị cốt lõi của nhà trường; xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
(2) Tổ chức thực hiện chương trình giáo dục phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; xây dựng và triển khai kế hoạch giáo dục nhà trường đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông, phù hợp với điều kiện thực tiễn, nhu cầu và đặc điểm của học sinh.
(3) Quyết định phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, bao gồm tổ chức thực hiện chương trình giáo dục phổ thông; hoạt động trải nghiệm, giáo dục STEM/STEAM, năng lực số, trí tuệ nhân tạo (AI), hướng nghiệp, kĩ năng sống, giáo dục hội nhập, giáo dục hòa nhập và các hoạt động giáo dục tăng cường theo nhu cầu, sở thích chính đáng của học sinh, phù hợp với quy định của pháp luật; không vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm. Chủ động triển khai hoặc phối hợp với tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có chức năng trong hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo để thực hiện chương trình giáo dục theo quy định của pháp luật.
(4) Thực hiện các hoạt động về bảo đảm chất lượng giáo dục, tập trung vào đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh, phát triển đội ngũ, tăng cường điều kiện bảo đảm chất lượng, nâng cao hiệu quả quản trị nhà trường và đạt chuẩn quốc gia. Tham gia các kỳ đánh giá quốc gia, quốc tế về chất lượng giáo dục phổ thông theo yêu cầu của các cơ quan quản lý giáo dục quốc gia và địa phương.
(5) Thực hiện chuyển đổi số trong giáo dục phổ thông và quản trị nhà trường; ứng dụng công nghệ thông tin, nền tảng số trong dạy học, kiểm tra, đánh giá và quản lý; phát triển, sử dụng học liệu số; quản lý, khai thác, kết nối dữ liệu giáo dục theo quy định, bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin.
(6) Tuyển sinh, tiếp nhận, quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tổ chức thực hiện giáo dục bắt buộc đối với cấp tiểu học và trung học cơ sở. Nhận bảo trợ và quản lý các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở theo sự phân công của cấp có thẩm quyền.
(7) Quản lý, thực hiện chế độ, chính sách đối với giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục theo quy định của pháp luật; tổ chức cho giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục, học sinh tham gia các hoạt động xã hội; thực hiện quy chế dân chủ trong trường học.
(8) Phối hợp với gia đình, cộng đồng trong giáo dục học sinh, tổ chức các hoạt động tư vấn học sinh, chăm sóc sức khỏe thể chất, tinh thần cho họ
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];