Từ ngày 15/8/2024, những trường hợp nào bị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 359 lượt xem
09:40 | 03/08/2024
Từ ngày 15/8/2024, những trường hợp nào bị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ?
Nội dung chính
  1. Từ ngày 15/8/2024, những trường hợp nào bị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ?
  2. Hồ sơ thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ gồm những văn bản nào?
  3. Quy định thẩm quyền đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ ra sao?

Từ ngày 15/8/2024, những trường hợp nào bị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ?

Căn cứ Điều 17 Nghị định 68/2024/NĐ-CP quy định về các trường hợp thu hồi chứng thư kỹ thuật số chuyên dùng công vụ bao gồm:

Các trường hợp thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
1. Đối với mọi loại chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
a) Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ hết hạn sử dụng;
b) Theo yêu cầu bằng văn bản của thuê bao và có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp trong các trường hợp: Khóa bí mật bị lộ hoặc nghi bị lộ; thiết bị lưu khóa bí mật bị hỏng, bị thất lạc hoặc các trường hợp mất an toàn khác;
c) Theo yêu cầu bằng văn bản từ cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan công an;
d) Theo yêu cầu bằng văn bản từ cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp.
2. Đối với chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của cá nhân
a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Cá nhân thay đổi vị trí công tác mà thông tin về vị trí công tác mới không phù hợp với thông tin trong chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ;
c) Cá nhân nghỉ hưu, thôi việc, từ trần.
3. Đối với chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của cơ quan, tổ chức
a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Cơ quan, tổ chức giải thể, chia tách, sáp nhập.
4. Đối với chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của thiết bị, dịch vụ, phần mềm
a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Thiết bị, dịch vụ, phần mềm ngừng hoạt động.

Theo đó, các trường hợp thu hồi chứng thư kỹ thuật số chuyên dùng công vụ, cụ thể như sau:

- Đối với mọi loại chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ

+ Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ hết hạn sử dụng;

+ Theo yêu cầu bằng văn bản của thuê bao và có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp trong các trường hợp: Khóa bí mật bị lộ hoặc nghi bị lộ; thiết bị lưu khóa bí mật bị hỏng, bị thất lạc hoặc các trường hợp mất an toàn khác;

+ Theo yêu cầu bằng văn bản từ cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan công an;

+ Theo yêu cầu bằng văn bản từ cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp.

- Đối với chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của cá nhân

+ Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ hết hạn sử dụng;

+ Theo yêu cầu bằng văn bản của thuê bao và có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp trong các trường hợp: Khóa bí mật bị lộ hoặc nghi bị lộ; thiết bị lưu khóa bí mật bị hỏng, bị thất lạc hoặc các trường hợp mất an toàn khác;

+ Theo yêu cầu bằng văn bản từ cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan công an;

+ Theo yêu cầu bằng văn bản từ cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp.

+ Cá nhân thay đổi vị trí công tác mà thông tin về vị trí công tác mới không phù hợp với thông tin trong chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ;

+ Cá nhân nghỉ hưu, thôi việc, từ trần.

- Đối với chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của cơ quan, tổ chức

+ Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ hết hạn sử dụng;

+ Theo yêu cầu bằng văn bản của thuê bao và có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp trong các trường hợp: Khóa bí mật bị lộ hoặc nghi bị lộ; thiết bị lưu khóa bí mật bị hỏng, bị thất lạc hoặc các trường hợp mất an toàn khác;

+ Theo yêu cầu bằng văn bản từ cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan công an;

+ Theo yêu cầu bằng văn bản từ cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp.

+ Cơ quan, tổ chức giải thể, chia tách, sáp nhập.

- Đối với chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của thiết bị, dịch vụ, phần mềm

+ Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ hết hạn sử dụng;

+ Theo yêu cầu bằng văn bản của thuê bao và có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp trong các trường hợp: Khóa bí mật bị lộ hoặc nghi bị lộ; thiết bị lưu khóa bí mật bị hỏng, bị thất lạc hoặc các trường hợp mất an toàn khác;

+ Theo yêu cầu bằng văn bản từ cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan công an;

+ Theo yêu cầu bằng văn bản từ cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp.

+ Thiết bị, dịch vụ, phần mềm ngừng hoạt động.

Từ ngày 15/8/2024, những trường hợp nào bị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ?

Từ ngày 15/8/2024, những trường hợp nào bị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ? (Hình ảnh Internet)

Hồ sơ thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ gồm những văn bản nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 19 Nghị định 68/2024/NĐ-CP quy định hồ sơ thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ gồm một trong những văn bản sau

(1) Văn bản đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp;

(2) Văn bản đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan công an.

Quy định thẩm quyền đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ ra sao?

Căn cứ Điều 18 Nghị định 68/2024/NĐ-CP quy định về thẩm quyền đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ như sau:

- Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ tự động thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ khi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ hết hạn sử dụng.

- Mọi trường hợp thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ không thuộc trường hợp chứng thư chữ ký số hết hạn sử dụng, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp phải kịp thời có văn bản đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ gửi Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ.

- Trường hợp thuê bao là cá nhân nghỉ hưu, thôi việc, chuyển cơ quan khác, từ trần; cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp thuê bao có thẩm quyền đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ gửi Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ.

- Trường hợp thuê bao là tổ chức giải thể, chia tách, sáp nhập; cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp của tổ chức đó có thẩm quyền đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ gửi Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ.

- Cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan công an.

- Đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ gửi Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ phải thực hiện nhanh nhất bằng văn bản.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
Ra mắt “Trạm công dân số phường Linh Xuân”

(Hochiminhcity.gov.vn) – Sáng 9/10, Đảng ủy, HĐND, UBND, Ủy ban MTTQ Việt Nam phường Linh Xuân tổ chức Lễ ra mắt công trình “Trạm Công dân số” tại cổng số 3, Bệnh viện Đa khoa khu vực Thủ Đức.

Pháp luật
TP.Hồ Chí Minh đẩy mạnh phát triển công dân số

(UBND TP.Hồ Chí Minh) – UBND TP.Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP ngày 09/7/2026 của Chính phủ về phát triển công dân số trên địa bàn Thành phố.

Bài viết mới nhất