Chứng thư chữ ký số của cơ quan tổ chức khi sắp xếp lại bộ máy nhà nước được xử lý như thế nào?
Căn cứ tiểu mục 1.1 Mục 1 Công văn 275/BCY-CTSBMTT năm 2025 quy định như sau:
1. Về quản lý, sử dụng chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
1.1. Chứng thư chữ ký số của cơ quan, tổ chức
- Trường hợp sáp nhập nhiều cơ quan, tổ chức thành một cơ quan, tổ chức với tên mới: thực hiện quy trình thay đổi nội dung thông tin với một chứng thư chữ ký số của cơ quan, tổ chức được sáp nhập theo tên cơ quan, tổ chức mới và thu hồi các chứng thư chữ ký số của các cơ quan, tổ chức được sáp nhập còn lại.
- Trường hợp sáp nhập nhiều cơ quan, tổ chức thành một cơ quan, tổ chức, trong đó giữ nguyên tên của một cơ quan, tổ chức: tiếp tục sử dụng chứng thư chữ ký số của cơ quan, tổ chức được giữ nguyên tên và thực hiện quy trình thu hồi chứng thư chữ ký số đối với các cơ quan, tổ chức được sáp nhập còn lại.
- Trường hợp thay đổi cơ quan, tổ chức quản lý cấp trên có ảnh hưởng đến thông tin trong chứng thư chữ ký số: thực hiện quy trình thay đổi nội dung thông tin của chứng thư chữ ký số theo thông tin mới.
1.2. Chứng thư chữ ký số của cá nhân (cán bộ, công chức, viên chức) thuộc các cơ quan, tổ chức có sự thay đổi ảnh hưởng đến thông tin trong chứng thư chữ ký số: thực hiện quy trình thay đổi nội dung thông tin của chứng thư chữ ký số theo thông tin mới hoặc đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số trong trường hết nhu cầu sử dụng.
Theo đó, chứng thư chữ ký số của cơ quan tổ chức khi sắp xếp lại bộ máy nhà nước được xử lý như sau:
- Trường hợp sáp nhập nhiều cơ quan, tổ chức thành một cơ quan, tổ chức với tên mới: thực hiện quy trình thay đổi nội dung thông tin với một chứng thư chữ ký số của cơ quan, tổ chức được sáp nhập theo tên cơ quan, tổ chức mới và thu hồi các chứng thư chữ ký số của các cơ quan, tổ chức được sáp nhập còn lại.
- Trường hợp sáp nhập nhiều cơ quan, tổ chức thành một cơ quan, tổ chức, trong đó giữ nguyên tên của một cơ quan, tổ chức: tiếp tục sử dụng chứng thư chữ ký số của cơ quan, tổ chức được giữ nguyên tên và thực hiện quy trình thu hồi chứng thư chữ ký số đối với các cơ quan, tổ chức được sáp nhập còn lại.
- Trường hợp thay đổi cơ quan, tổ chức quản lý cấp trên có ảnh hưởng đến thông tin trong chứng thư chữ ký số: thực hiện quy trình thay đổi nội dung thông tin của chứng thư chữ ký số theo thông tin mới.
Lưu ý: Chứng thư chữ ký số của cá nhân (cán bộ, công chức, viên chức) thuộc các cơ quan, tổ chức có sự thay đổi ảnh hưởng đến thông tin trong chứng thư chữ ký số: thực hiện quy trình thay đổi nội dung thông tin của chứng thư chữ ký số theo thông tin mới hoặc đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số trong trường hết nhu cầu sử dụng.

Chứng thư chữ ký số của cơ quan tổ chức khi sắp xếp lại bộ máy nhà nước được xử lý như thế nào? (Hình từ Internet)
Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của thuê bao cấp mới có hiệu lực bao lâu?
Căn cứ Điều 9 Nghị định 68/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
1. Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ thời hạn có hiệu lực là 20 năm.
2. Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của thuê bao cấp mới thời hạn có hiệu lực tối đa là 05 năm.
3. Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của thuê bao được gia hạn thời hạn có hiệu lực được gia hạn tối đa là 03 năm.
4. Đối với chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ phục vụ phát hành, kiểm tra hộ chiếu có gắn chíp điện tử, thời hạn hiệu lực của chứng thư chữ ký số theo quy định tại Điều 23 Nghị định này. Đối với chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ phục vụ phát hành, kiểm tra thẻ căn cước có gắn chíp điện tử, thời hạn hiệu lực của chứng thư chữ ký số theo quy định tại Điều 26 Nghị định này.
Theo đó, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của thuê bao cấp mới thời hạn có hiệu lực tối đa là 05 năm.
Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ gồm những nội dung gì?
Căn cứ Điều 7 Nghị định 68/2024/NĐ-CP quy định nội dung chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ gồm:
- Tên của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ.
- Tên của thuê bao.
- Số hiệu chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ.
- Thời gian hiệu lực của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ.
- Khóa công khai.
- Chữ ký số của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ.
- Các hạn chế về mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];