Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ có bị thu hồi khi có yêu cầu bằng văn bản từ cơ quan công an không?

Trịnh Kim Quốc Dũng 158 lượt xem
07:31 | 21/11/2024
Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ có bị thu hồi khi có yêu cầu bằng văn bản từ cơ quan công an không? Cơ quan công an có thẩm quyền đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ không?
Nội dung chính
  1. Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ có bị thu hồi khi có yêu cầu bằng văn bản từ cơ quan công an không?
  2. Cơ quan công an công thẩm quyền đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ không?
  3. Trình tự thủ tục thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ được thực hiện như thế nào?

Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ có bị thu hồi khi có yêu cầu bằng văn bản từ cơ quan công an không?

Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 17 Nghị định 68/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Các trường hợp thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
1. Đối với mọi loại chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
a) Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ hết hạn sử dụng;
b) Theo yêu cầu bằng văn bản của thuê bao và có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp trong các trường hợp: Khóa bí mật bị lộ hoặc nghi bị lộ; thiết bị lưu khóa bí mật bị hỏng, bị thất lạc hoặc các trường hợp mất an toàn khác;
c) Theo yêu cầu bằng văn bản từ cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan công an;
d) Theo yêu cầu bằng văn bản từ cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp.
2. Đối với chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của cá nhân
a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Cá nhân thay đổi vị trí công tác mà thông tin về vị trí công tác mới không phù hợp với thông tin trong chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ;
c) Cá nhân nghỉ hưu, thôi việc, từ trần.
...

Theo đó, đối với mọi loại chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ sẽ bị thu hồi khi có yêu cầu bằng văn bản từ cơ quan công an.

Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ có bị thu hồi khi có yêu cầu bằng văn bản từ cơ quan công an không?

Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ có bị thu hồi khi có yêu cầu bằng văn bản từ cơ quan công an không? (Hình từ Internet)

Cơ quan công an công thẩm quyền đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ không?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 18 Nghị định 68/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Thẩm quyền đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
...
3. Trường hợp thuê bao là cá nhân nghỉ hưu, thôi việc, chuyển cơ quan khác, từ trần; cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp thuê bao có thẩm quyền đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ gửi Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ.
4. Trường hợp thuê bao là tổ chức giải thể, chia tách, sáp nhập; cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp của tổ chức đó có thẩm quyền đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ gửi Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ.
5. Cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan công an.
6. Đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ gửi Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ phải thực hiện nhanh nhất bằng văn bản.

Như vậy, cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan công an sẽ có thẩm quyền đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ.

Trình tự thủ tục thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 20 Nghị định 68/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
1. Hồ sơ thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ gồm một trong những văn bản sau
a) Văn bản đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp;
b) Văn bản đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan công an.
2. Trình tự, thủ tục thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
a) Cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp có văn bản đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ theo Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này gửi Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ;
b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ phải làm mất hiệu lực của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ và công bố chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ bị thu hồi trên trang thông tin điện tử của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ; đồng thời thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp biết.

Theo đó, trình tự thủ tục thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ được thực hiện như sau:

- Cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp có văn bản đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ theo Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 68/2024/NĐ-CP gửi Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ; Tải về

- Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ phải làm mất hiệu lực của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ và công bố chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ bị thu hồi trên trang thông tin điện tử của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ; đồng thời thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp biết.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Kim Quốc Dũng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
Dữ liệu sản phẩm dịch vụ về dữ liệu được giao dịch trên sàn dữ liệu phải đáp ứng điều kiện ra sao tại NĐ 314?

Bài viết cung cấp thông tin về điều kiện đối với dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu được giao dịch trên sàn dữ liệu, các loại dữ liệu không được phép giao dịch và điều kiện tham gia giao dịch của tổ chức, cá nhân theo Luật Dữ liệu 2024 và Nghị định 314/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Nghị quyết 57-NQ/TW nêu quan điểm phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là động lực chính để phát triển nhanh yếu tố nào?

Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.

Bài viết mới nhất