Từ ngày 01/1/2025, chế độ cảnh vệ đối với người giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo chủ chốt của Việt Nam như thế nào?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 872 lượt xem
07:06 | 23/08/2024
Từ ngày 01/1/2025, chế độ cảnh vệ đối với người giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo chủ chốt của Việt Nam như thế nào?
Nội dung chính
  1. Từ ngày 01/1/2025, chế độ cảnh vệ đối với người giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo chủ chốt của Việt Nam như thế nào?
  2. Biện pháp cảnh vệ đối với người giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo chủ chốt của Đảng Cộng sản Việt Nam ra sao?
  3. Chế độ cảnh vệ đối với lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam từ 01/1/2025 thế nào?

Từ ngày 01/1/2025, chế độ cảnh vệ đối với người giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo chủ chốt của Việt Nam như thế nào?

Căn cứ Nhóm I Bảng danh mục chức danh, chức vụ lãnh đạo và tương đương của hệ thống chính trị từ trung ương đến cơ sở ban hành kèm theo Kết luận 35-KL/TW, ngày 05/5/2022 của Bộ chính trị quy định các chức danh lãnh đạo chủ chốt và lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước như sau:

STT

Cấp

Chức danh, chức vụ

I

Lãnh đạo chủ chốt của Đảng và Nhà nước

Tổng bí thư

Chủ tịch nước

Thủ tướng Chính phủ; Chủ tịch Quốc hội.

II

Lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Thường trực Ban Bí thư.

Ủy viên Bộ Chính trị.

Ủy viên Ban Bí thư.

Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Chánh án Toà án nhân dân tối cao; Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Phó Chủ tịch nước; Phó Thủ tướng Chính phủ; Phó Chủ tịch Quốc hội.

Như vậy, người giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo chủ chốt của Việt Nam bao gồm: Tổng bí thư; Chủ tịch nước; Thủ tướng Chính phủ; Chủ tịch Quốc hội.

Theo đó, căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 11 Luật Cảnh vệ 2017 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Cảnh vệ sửa đổi 2024 quy định chế độ cảnh vệ đối với người giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo chủ chốt của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau:

- Đối với Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ:

+ Được bảo vệ tiếp cận;

+ Được bảo vệ nơi ở;

+ Được bảo vệ nơi làm việc;

+ Được bảo vệ địa điểm hoạt động;

+ Được bảo đảm an ninh, an toàn về đồ dùng, vật phẩm, thức ăn, nước uống, phương tiện đi lại;

+ Được bố trí xe Cảnh sát giao thông dẫn đường khi đi công tác bằng ô tô; được bố trí toa riêng khi đi công tác bằng tàu hỏa; được sử dụng chuyên khoang hoặc chuyên cơ khi đi công tác bằng tàu bay; được sử dụng tàu riêng có phương tiện dẫn đường, hộ tống bảo vệ khi đi công tác bằng tàu thủy.

- Đối với nguyên Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, nguyên Chủ tịch nước, nguyên Chủ tịch Quốc hội, nguyên Thủ tướng Chính phủ:

+ Được bảo vệ tiếp cận;

+ Được bảo vệ nơi ở.

Từ ngày 01/1/2025, chế độ cảnh vệ đối với người giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo chủ chốt của Việt Nam như thế nào?

Từ ngày 01/1/2025, chế độ cảnh vệ đối với người giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo chủ chốt của Việt Nam như thế nào? (Hình ảnh Internet)

Biện pháp cảnh vệ đối với người giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo chủ chốt của Đảng Cộng sản Việt Nam ra sao?

Căn cứ tại khoản 5 Điều 1 Luật Cảnh vệ sửa đổi 2024 bổ sung Điều 11a vào sau Điều 11 Luật Cảnh vệ 2017 quy định biện pháp cảnh vệ đối với người giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo chủ chốt của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam như sau:

(1) Đối với Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ:

- Bảo vệ tiếp cận;

- Vũ trang tuần tra, canh gác nơi ở, nơi làm việc, địa điểm hoạt động;

- Kiểm tra an ninh, an toàn nơi ở, nơi làm việc, địa điểm hoạt động, đồ dùng, vật phẩm, phương tiện đi lại;

- Kiểm nghiệm thức ăn, nước uống trước khi sử dụng;

- Tổ chức khảo sát, nắm tình hình để xây dựng, triển khai phương án bảo vệ;

- Sử dụng thẻ, phù hiệu;

- Biện pháp khoa học và công nghệ, sử dụng phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật hiện đại;

- Biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của Luật An ninh quốc gia và Luật Công an nhân dân.

(2) Đối với nguyên Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, nguyên Chủ tịch nước, nguyên Chủ tịch Quốc hội, nguyên Thủ tướng Chính phủ:

- Bảo vệ tiếp cận;

- Vũ trang tuần tra, canh gác nơi ở.

Chế độ cảnh vệ đối với lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam từ 01/1/2025 thế nào?

Căn cứ Điều 11 Luật Cảnh vệ 2017 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Cảnh vệ sửa đổi 2024 quy định chế độ cảnh vệ đối với lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau:

- Đối với người giữ chức vụ, chức danh Thường trực Ban Bí thư, Ủy viên Bộ Chính trị:

+ Được bảo vệ tiếp cận;

+ Được bảo vệ nơi ở;

+ Được bảo vệ nơi làm việc;

+ Được bố trí xe Cảnh sát giao thông dẫn đường khi đi công tác trong nước bằng ô tô trong trường hợp cần thiết.

- Đối với Ủy viên Ban Bí thư, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ:

+ Được bảo vệ tiếp cận;

+ Được bố trí xe Cảnh sát giao thông dẫn đường khi đi công tác trong nước bằng ô tô trong trường hợp cần thiết.

Lưu ý: Trường hợp một người hưởng nhiều chế độ cảnh vệ khác nhau thì người đó được hưởng chế độ cảnh vệ ở mức cao nhất.

Luật Cảnh vệ sửa đổi 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nga miễn visa 30 ngày cho công dân Việt Nam

Ngày 12.10.2026, Tổng thống Nga Vladimir Putin đã ban hành chính sách miễn thị thực cho công dân Việt Nam trong thời hạn một năm, từ ngày 15.10.2026 đến hết ngày 15.10.2027. Với bước đột phá này, Việt Nam trở thành quốc gia thứ 12 có công dân được miễn thị thực nhập cảnh vào Liên bang Nga.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nga miễn visa 30 ngày cho công dân Việt Nam

Ngày 12.10.2026, Tổng thống Nga Vladimir Putin đã ban hành chính sách miễn thị thực cho công dân Việt Nam trong thời hạn một năm, từ ngày 15.10.2026 đến hết ngày 15.10.2027. Với bước đột phá này, Việt Nam trở thành quốc gia thứ 12 có công dân được miễn thị thực nhập cảnh vào Liên bang Nga.