Từ 01/7/2026 cán bộ không chuyên trách được tăng lương cơ sở 8% lên 2.530.000 đồng dự kiến đúng không?
Hiện nay, mức lương cơ sở dùng để tính phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách được quy định tại Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP là 2.340.000 đồng/tháng
Mới đây, ngày 9/3/2026, tại hội nghị tiếp xúc cử tri với người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI, ở đơn vị bầu cử số 01, tỉnh Lào Cai, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà cho biết dự kiến lương cơ sở sẽ tăng 8%, từ 1/7/2026.
“Trước mắt, dự kiến từ ngày 1/7/2026, tạm thời điều chỉnh mức lương cơ sở tăng khoảng 8%, đồng thời gắn với việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp người có công, hỗ trợ, trợ cấp đối với các đối tượng bảo trợ xã hội và hỗ trợ, trợ cấp hưu trí xã hội”, Phó Thủ tướng thông tin.
Đồng thời, Chính phủ đã có dự thảo Nghị định quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (dự thảo Nghị định) Tải về
Theo đó, dự kiến mức lương cơ sở tăng 8% tăng từ 2.340.000 đồng/tháng lên 2.530.000 đồng/tháng từ 1/7/2026. Đồng thời, tại điểm k khoản 1 Điều 2 Dự thảo Nghị định có đề cập "Người hoạt động không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố" là một trong các đối tượng dự kiến được hưởng lương, phụ cấp áp dụng mức lương cơ sở mới.
Như vậy, nếu dự kiến trên không có gì thay đổi và chính thức được ban hành thì từ 1/7/2026 cán bộ không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được tăng lương cơ sở 8% lên 2.530.000 đồng/tháng.
Lưu ý: Mức dự kiến trên mới chỉ là dự kiến trong lộ trình cải cách tiền lương, chưa phải quy định chính thức được ban hành, việc áp dụng chính thức còn phụ thuộc vào văn bản quy định cụ thể của Chính phủ trong thời gian tới.

Từ 01/7/2026 cán bộ không chuyên trách được tăng lương cơ sở 8% lên 2.530.000 đồng dự kiến đúng không? (Hình ảnh từ Internet)
Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc đối với cán bộ không chuyên trách quy định ra sao?
Căn cứ theo điểm k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định như sau:
Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
...
k) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
...
Đồng thời, căn cứ theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP có nêu rõ:
Điều 7. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết như sau:
...
3. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với đối tượng quy định tại điểm k khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội là mức phụ cấp hằng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố. Trường hợp mức phụ cấp hằng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thấp hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bằng tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội.
...
Theo đó, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố là mức phụ cấp hằng tháng.
Trường hợp mức phụ cấp hằng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố thấp hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bằng tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội là gì?
Căn cứ theo Điều 6 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội như sau:
[1] Xây dựng hệ thống bảo hiểm xã hội đa tầng bao gồm trợ cấp hưu trí xã hội, bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm hưu trí bổ sung để hướng tới bao phủ toàn dân theo lộ trình phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
[2] Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội; có chính sách hỗ trợ về tín dụng cho người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà bị mất việc làm.
[3] Ngân sách nhà nước bảo đảm các chế độ của trợ cấp hưu trí xã hội và một số chế độ khác theo quy định của Luật này.
[4] Bảo hộ, bảo toàn và tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội.
[5] Hỗ trợ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
[6] Khuyến khích các địa phương tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, kết hợp huy động các nguồn lực xã hội hỗ trợ thêm tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
[7] Hoàn thiện pháp luật và chính sách về bảo hiểm xã hội; phát triển hệ thống tổ chức thực hiện bảo hiểm xã hội chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch và hiệu quả; ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, giao dịch điện tử và yêu cầu quản lý về bảo hiểm xã hội.
[8] Khuyến khích tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];