Triển khai Nghị định 291/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn theo Công văn 5160/CT-PC chi tiết ra sao?

Đặng Trần Trà My 169 lượt xem
14:43 | 28/07/2026
Dưới đây là Công văn 5160/CT-PC hướng dẫn triển khai Nghị định 291/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn.
Nội dung chính
  1. Triển khai Nghị định 291/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn theo Công văn 5160/CT-PC chi tiết ra sao?
  2. Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế?
  3. Nguyên tắc quản lý thuế là gì?

Triển khai Nghị định 291/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn theo Công văn 5160/CT-PC chi tiết ra sao?

Ngày 23/7/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 5160/CT-PC năm 2026 Tải về về việc triển khai Nghị định 291/2026/NĐ-CP ngày 21/7/2026 của Chính phủ.

Theo đó, để triển khai thống nhất các quy định của Nghị định 291/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế về thuế, Cục Thuế đề nghị cơ quan thuế và công chức thuế lưu ý trong quá trình thực hiện, đồng thời hướng dẫn người nộp thuế, tổ chức, cá nhân có liên quan các quy định sau:

[1] Bổ sung quy định về xử phạt hành vi vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin

Điều 2 Nghị định 291/2026/NĐ-CP bổ sung Mục 3 và Điều 19a vào sau Mục 2 Chương II Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với người nộp thuế và tổ chức, cá nhân có liên quan có hành vi vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết. Theo đó, Điều 19a quy định các mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đối với người nộp thuế và tổ chức, cá nhân khác có liên quan thực hiện các hành vi vi phạm hành chính, cụ thể như sau:

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế quá thời hạn từ 05 ngày trở lên.

- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin sau 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn cung cấp thông tin hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn cung cấp thông tin hoặc hành vi thông đồng, bao che người nộp thuế nhằm ngăn cản cơ quan thuế thu thập, xác minh thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin.

- Trường hợp đối tượng vi phạm không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin không chính xác, không đầy đủ theo yêu cầu của cơ quan thuế thì cơ quan thuế áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin theo yêu cầu.

[2] Sửa đổi, bổ sung quy định về nguyên tắc xử phạt

Điều 1 Nghị định 291/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn. Theo đó, bãi bỏ nguyên tắc “hành vi vi phạm về sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn thuộc trường hợp bị xử phạt theo Điều 16, Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì không bị xử phạt theo Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP” do quy định “vi phạm hành chính về sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn hoặc sử dụng hóa đơn không đúng quy định dẫn đến thiếu thuế, trốn thuế thì không xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn mà bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế” tại khoản 2 Điều 136 Luật Quản lý thuế 2019 đã được bãi bỏ theo Luật Quản lý thuế 2025. Đồng thời, bổ sung nguyên tắc “hành vi vi phạm về cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết thuộc trường hợp bị xử phạt theo Điều 19a thì không bị xử phạt theo Điều 14, Điều 15, Điều 19 Nghị định 125/2020/NĐ-CP” nhằm bảo đảm một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần.

[3] Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật để xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính

Nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật để xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính được quy định tại Điều 7 Nghị định 118/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 68/2025/NĐ-CP và Nghị định 190/2025/NĐ-CP). Cụ thể:

- Hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 19a Nghị định 125/2020/NĐ-CP được áp dụng kể từ thời điểm Nghị định 291/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 21/7/2026).

- Nếu hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, thì áp dụng nghị định đang có hiệu lực tại thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để xử phạt.

- Nếu hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện, thì áp dụng nghị định đang có hiệu lực tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm để xử phạt.

* Xem thêm chi tiết tại Công văn 5160/CT-PC năm 2026

Triển khai Nghị định 291/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn theo Công văn 5160/CT-PC chi tiết ra sao?

Triển khai Nghị định 291/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn theo Công văn 5160/CT-PC chi tiết ra sao?

Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế?

Căn cứ theo Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026) các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế như sau:

- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.

- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.

- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.

- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.

- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Nguyên tắc quản lý thuế là gì?

Căn cứ theo Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về nguyên tắc quản lý thuế như sau:

[1] Quản lý thuế phải bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, lấy người nộp thuế làm trung tâm phục vụ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước.

[2] Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của luật thuế và quy định của pháp luật. Người nộp thuế tự xác định nghĩa vụ thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp, tự kê khai thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước và tự nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp do cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

[3] Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức khác của nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu ngân sách nhà nước thực hiện việc quản lý thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

[4] Các nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế:

- Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế trong quản lý thuế để xác định bản chất của các giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế, khoản thu khác, đảm bảo các giao dịch của người nộp thuế thể hiện đúng bản chất thương mại, kinh tế, tài chính, không phụ thuộc hình thức của giao dịch được thể hiện trong hợp đồng, văn bản giữa người nộp thuế với bên liên quan;

- Nguyên tắc giao dịch độc lập;

- Nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên mức độ rủi ro để sử dụng hiệu quả nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý;

- Nguyên tắc quản lý tuân thủ theo mức độ tuân thủ của người nộp thuế để có biện pháp khuyến khích tự giác, tự nguyện thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;

- Nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

Trên đây là nội dung về "Triển khai Nghị định 291/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn theo Công văn 5160/CT-PC chi tiết ra sao?"

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất