Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong tiếp nhận bản sao, giấy tờ, tài liệu được cấp dưới dạng văn bản điện tử từ 01/11/2025 chi tiết thế nào?

Nguyễn Hương Nhi 1,408 lượt xem
12:02 | 05/11/2025
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong tiếp nhận bản sao, giấy tờ, tài liệu được cấp dưới dạng văn bản điện tử từ 01/11/2025 chi tiết thế nào?
Nội dung chính
  1. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức trong tiếp nhận bản sao, giấy tờ, tài liệu được cấp dưới dạng văn bản điện tử từ 01/11/2025 chi tiết thế nào?
  2. Trọn bộ 04 mẫu sổ chứng thực theo Nghị định 280/2025/NĐ-CP mới nhất? Tải 04 mẫu sổ chứng thực ở đâu?
  3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong quản lý nhà nước về chứng thực?

Trách nhiệm của cơ quan tổ chức trong tiếp nhận bản sao, giấy tờ, tài liệu được cấp dưới dạng văn bản điện tử từ 01/11/2025 chi tiết thế nào?

Theo khoản 3 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của cơ quan tổ chức trong tiếp nhận bản sao, giấy tờ, tài liệu được cấp dưới dạng văn bản điện tử như sau:

- Trường hợp pháp luật quy định nộp bản sao thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận bản sao không được yêu cầu xuất trình bản sao có chứng thực, chỉ có quyền yêu cầu xuất trình bản chính hoặc bản sao từ sổ gốc để đối chiếu hoặc tiến hành xác minh khi có căn cứ về việc bản sao giả mạo, bất hợp pháp.

- Trường hợp pháp luật quy định nộp bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực thì cơ quan, tổ chức tiếp nhận không được yêu cầu xuất trình bản chính, trừ trường hợp có căn cứ về việc bản sao giả mạo, bất hợp pháp thì yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc tiến hành xác minh nếu thấy cần thiết.

- Trường hợp pháp luật quy định giấy tờ, tài liệu được cấp dưới dạng bản điện tử thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận, sử dụng bản điện tử đó, không được yêu cầu nộp bản giấy hoặc bản sao có chứng thực; trừ trường hợp có căn cứ cho rằng bản điện tử giả mạo, bất hợp pháp thì phải xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Lưu ý:

- Đối với các giao dịch đã chứng thực tại Phòng Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 01/7/2025 thì việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ giao dịch, sửa lỗi sai sót trong giao dịch đã được chứng thực, việc cấp bản sao có chứng thực từ bản chính giao dịch đã được chứng thực được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã lưu trữ hồ sơ chứng thực giao dịch.

- Sổ chứng thực bản sao từ bản chính, sổ chứng thực chữ ký/chứng thực điểm chỉ, sổ chứng thực chữ ký người dịch, sổ chứng thực giao dịch được lập trước ngày 01/11/2025 tiếp tục được sử dụng đến hết ngày 31/12/2025.

*Trên đây là "Trách nhiệm của cơ quan tổ chức trong tiếp nhận bản sao giấy tờ tài liệu được cấp dưới dạng văn bản điện tử từ 01/11/2025 chi tiết thế nào?"

Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong tiếp nhận bản sao, giấy tờ, tài liệu được cấp dưới dạng văn bản điện tử từ 01/11/2025

Trách nhiệm của cơ quan tổ chức trong tiếp nhận bản sao giấy tờ tài liệu được cấp dưới dạng văn bản điện tử từ 01/11/2025 chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)

Trọn bộ 04 mẫu sổ chứng thực theo Nghị định 280/2025/NĐ-CP mới nhất? Tải 04 mẫu sổ chứng thực ở đâu?

Ngày 27/10/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 07/2025/NĐ-CP.

Ban hành kèm theo Nghị định 280/2025/NĐ-CP là Phụ lục quy định về 04 mẫu sổ chứng thực.

>>> Tải trọn bộ 04 mẫu sổ chứng thực theo Nghị định 280/2025/NĐ-CP Tại đây

Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong quản lý nhà nước về chứng thực?

Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong quản lý nhà nước về chứng thực được quy định tại Điều 43 Nghị định 23/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP như sau:

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về chứng thực tại địa phương, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Tổ chức triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về chứng thực tại địa phương;

+ Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ chứng thực cho cán bộ, công chức làm công tác chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã và công chứng viên của các tổ chức hành nghề công chứng;

+ Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về chứng thực; có biện pháp chấn chỉnh tình hình lạm dụng yêu cầu bản sao có chứng thực đối với giấy tờ, văn bản khi thực hiện thủ tục hành chính trên địa bàn;

+ Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chứng thực và quản lý nhà nước về chứng thực trong phạm vi địa phương, đáp ứng yêu cầu cung cấp và trao đổi thông tin;

+ Kiểm tra, thanh tra hoạt động chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn;

+ Tổng hợp, đăng tải danh sách người ký chứng thực của các Ủy ban nhân dân cấp xã tại địa phương trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp và cập nhật danh sách này khi có thay đổi;

+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cá nhân, tổ chức và xử lý các vi phạm hành chính liên quan đến chứng thực theo thẩm quyền;

+ Xem xét việc chuyển giao toàn bộ hoặc một phần việc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký cho các tổ chức hành nghề công chứng tại những địa bàn cấp xã có ít nhất 01 tổ chức hành nghề công chứng đang hoạt động ổn định, hiệu quả tại thời điểm quyết định việc chuyển giao, tổ chức hành nghề công chứng được phân bố hợp lý, thuận lợi cho cá nhân, tổ chức có nhu cầu chứng thực tại địa phương;

+ Tổng hợp tình hình và thống kê số liệu về chứng thực tại địa phương, báo cáo Bộ Tư pháp theo quy định.

Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g, h và i của khoản 1 Điều 43 Nghị định 23/2015/NĐ-CP và kiểm tra hoạt động chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn.

- Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý nhà nước về chứng thực trong phạm vi địa bàn cấp xã, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chứng thực theo quy định tại Nghị định 23/2015/NĐ-CP;

+ Tuyên truyền, phổ biến, vận động nhân dân chấp hành các quy định của pháp luật về chứng thực;

+ Cấp bản sao có chứng thực từ bản chính giao dịch đã được chứng thực;

+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cá nhân, tổ chức và xử lý các vi phạm hành chính liên quan đến chứng thực theo thẩm quyền;

+ Tổng hợp tình hình và thống kê số liệu về chứng thực báo cáo Sở Tư pháp theo quy định.

Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b, và c khoản 2 Điều 43 Nghị định 23/2025/NĐ-CP.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người được ủy quyền hoặc phân công thực hiện nhiệm vụ chứng thực theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP phải thông báo mẫu chữ ký được sử dụng khi ký chứng thực cho Sở Tư pháp.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg là bao nhiêu?

Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg

Pháp luật
Quyết định số 940/QĐ-TTg xác định ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trở thành?

Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định số 940/QĐ-TTg. của Thủ tướng Chính phủ xác định phát triển VNeID trở thành Nền tảng số quốc gia, an toàn, hiện đại, có khả năng mở rộng cao...

Bài viết mới nhất