Top 10 tỉnh có nhiều điểm 10 nhất 2026 thi tốt nghiệp THPT? Top 10 tỉnh có điểm thi THPT cao nhất 2026?
>> Thủ khoa tốt nghiệp THPT 2026 của 34 tỉnh thành
>> Tra cứu bảng quy đổi điểm 2026 các tổ hợp
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chính thức công bố Phổ điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 vào ngày 30/6/2026.
Dưới đây là top 10 tỉnh có nhiều điểm 10 nhất tốt nghiệp THPT 2026

Cụ thể, top 10 tỉnh có nhiều điểm 10 nhất tốt nghiệp THPT 2026 theo từng môn, cụ thể như sau:
MÔN TOÁN

MÔN NGỮ VĂN

MÔN TIẾNG ANH

MÔN VẬT LÝ

MÔN HÓA HỌC

MÔN SINH

MÔN TIN HỌC

MÔN LỊCH SỬ

MÔN ĐỊA LÝ
MÔN CÔNG NGHỆ CÔNG NGHIỆP

MÔN CÔNG NGHỆ NÔNG NGHIỆP

MÔN KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT

Phổ điểm tất cả các môn THPT 2026
Môn | Phổ điểm |
Ngữ văn |
|
Toán |
|
Tiếng anh |
|
Vật lý |
|
Hóa học |
|
Sinh học |
|
Địa lý |
|
Giáo dục kinh tế và Pháp luật |
|
Lịch sử |
|
Tin học |
|
Công nghệ Nông nghiệp |
|
Công nghệ Công nghiệp |
|

Top 10 tỉnh có nhiều điểm 10 nhất 2026 thi tốt nghiệp THPT? Top 10 tỉnh có điểm thi THPT cao nhất 2026? (Hình từ Internet)
Thí sinh thi tốt nghiệp THPT 2026 đạt bao nhiêu điểm thì đỗ tốt nghiệp?
Căn cứ theo Điều 45 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT quy định về việc xét công nhận tốt nghiệp THPT như sau:
- Những thí sinh đủ điều kiện dự thi, không bị kỷ luật hủy kết quả thi, tất cả các môn thi đều đạt trên 1,0 điểm theo thang điểm 10 và có ĐXTN từ 5,0 (năm) điểm trở lên được công nhận tốt nghiệp THPT.
Trong đó, ĐXTN được tính theo công thức sau:
Điểm xét tốt nghiệp THPT (ĐXTN) gồm: - Điểm các môn thi thí sinh dự thi để xét công nhận tốt nghiệp THPT được quy về thang điểm 10 để tính ĐXTN; - Điểm trung bình các năm học ở cấp THPT (ĐTB các năm học) được tính theo công thức (*) dưới đây:
Trong đó, ĐTB lớp 10, ĐTB lớp 11, ĐTB lớp 12 là điểm trung bình cộng của tất cả các môn học được đánh giá bằng điểm số của từng năm học đó. ĐTB từng năm học và ĐTB các năm học được làm tròn đến 2 (hai) chữ số thập phân. - Điểm ưu tiên (ƯT), khuyến khích (KK) nếu có. Công thức xét công nhận tốt nghiệp
Lưu ý: - ĐXTN được lấy đến hai chữ số thập phân, do phần mềm máy tính tự động thực hiện. - Đối với thí sinh học theo Chương trình GDPT/GDTX mà trên học bạ có tính ĐTB từng năm học thì được sử dụng điểm này để thay thế cho việc tính ĐTB các môn học tại công thức (*). - ĐTB các năm học chỉ tính trên những năm học mà thí sinh học theo Chương trình GDPT/GDTX của Việt Nam. |
=> Như vậy, Không có khái niệm "Tổng 4 môn bao nhiêu điểm thi đỗ tốt nghiệp 2026?" mà được hiểu như sau:
Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 xét đỗ hay trượt dựa trên điểm xét tốt nghiệp (ĐXTN), không phải chỉ tổng điểm 4 môn.
- Không có mốc tổng 4 môn cụ thể để đỗ
- Muốn đỗ cần:
Điểm xét tốt nghiệp ≥ 5,0
Không có môn nào ≤ 1,0 (điểm liệt)
Điểm 4 môn chỉ là một phần trong công thức, còn phải tính thêm điểm học bạ lớp 12; Điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có)...
- Những thí sinh đủ điều kiện dự thi, được miễn thi tất cả các bài thi trong xét tốt nghiệp THPT theo quy định khoản 1 tại Điều 39 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT được công nhận tốt nghiệp THPT.
Trong đó, miễn thi tất cả các môn thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT với:
(i) Người được triệu tập tham gia kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế hoặc Olympic khu vực các môn văn hóa được miễn thi tất cả các bài thi của kỳ thi tốt nghiệp THPT nếu đáp ứng các điều kiện sau: - Được triệu tập vào học kỳ 2 lớp 12; - Kết quả rèn luyện cả năm lớp 12 đạt mức tốt, kết quả học tập cả năm lớp 12 đạt mức từ khá trở lên; - Có tên trong danh sách miễn thi của Bộ GDĐT. (ii) Người trong đội tuyển tham gia các cuộc thi Olympic quốc tế hoặc Olympic khu vực về khoa học kỹ thuật, văn hóa - văn nghệ được miễn thi tất cả các bài thi của kỳ thi tốt nghiệp THPT nếu đáp ứng các điều kiện sau: - Được triệu tập vào học kỳ 2 lớp 12; - Kết quả rèn luyện và học tập cả năm lớp 12 đạt mức từ đạt trở lên; - Có tên trong công văn đề nghị miễn thi và xác nhận tham dự tập huấn và dự thi đúng quy định của cơ quan tuyển chọn gửi đến sở GDĐT trước ngày thi tốt nghiệp THPT. (iii) Người khuyết tật đặc biệt nặng và người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị định 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ; người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, bản thân bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Đối với người khuyết tật học theo chương trình giáo dục chung: Học hết chương trình THPT; đủ điều kiện dự thi theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Quy chế này; có giấy xác nhận khuyết tật do cơ quan có thẩm quyền cấp; - Đối với người khuyết tật không đáp ứng được chương trình giáo dục chung: Được Hiệu trưởng trường phổ thông nơi đăng ký học tập xác nhận kết quả thực hiện Kế hoạch giáo dục cá nhân từng năm ở cấp THPT; có giấy xác nhận khuyết tật do cơ quan có thẩm quyền cấp; - Đối với người hoạt động kháng chiến, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học: Học hết chương trình THPT; đủ điều kiện dự thi theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT; có giấy xác nhận bị nhiễm chất độc hóa học và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên do cơ quan có thẩm quyền cấp. |
Quy định xét tuyển và xử lý nguyện vọng đại học 2026 theo kế hoạch chung thế nào?
Căn cứ theo Điều 15 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT hướng dẫn xử lý xét tuyển và xử lý nguyện vọng theo kế hoạch chung như sau:
- Các cơ sở đào tạo tổ chức xét tuyển theo các phương thức và tiêu chí xét tuyển riêng, hoặc tự nguyện phối hợp theo nhóm để tổ chức xét tuyển theo các phương thức và tiêu chí xét tuyển chung theo kế hoạch tuyển sinh hằng năm. Bộ GDĐT hướng dẫn lịch trình xét tuyển và hỗ trợ việc xử lý nguyện vọng trên Hệ thống.
- Sau khi kết thúc thời gian đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống, cơ sở đào tạo tải thông tin, dữ liệu từ Hệ thống bao gồm: dữ liệu đăng ký nguyện vọng, kết quả học tập cấp THPT (trung học nghề), kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT (trung học nghề), điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề), kết quả thi của các cơ sở đào tạo tổ chức thi trong năm tuyển sinh, điểm chứng chỉ ngoại ngữ, dữ liệu về ưu tiên theo khu vực và đối tượng của những thí sinh dự tuyển để phục vụ xét tuyển.
- Nguyên tắc xét tuyển
+ Điểm trúng tuyển được xác định để số lượng tuyển được theo từng chương trình đào tạo phù hợp với số lượng tuyển sinh đã công bố theo nguồn tuyển và không thấp hơn ngưỡng đầu vào;
+ Đối với một chương trình đào tạo, tất cả thí sinh được xét chọn bình đẳng dựa trên điểm xét và điểm trúng tuyển quy đổi tương đương theo từng phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển, không phụ thuộc thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;
+ Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn;
+ Việc sử dụng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng để xét tuyển đảm bảo thống nhất, đồng bộ với quy định về điểm ưu tiên được quy định tại Điều 7 của Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT.
+ Cơ sở đào tạo có thể quy định các tiêu chí phụ khác làm điều kiện cần để xét tuyển và không sử dụng làm tiêu chí phân loại thí sinh ở điểm c, khoản này.
- Sau mỗi chu kỳ xét tuyển, cơ sở đào tạo tải danh sách thí sinh dự kiến đủ điều kiện trúng tuyển chương trình đào tạo (theo các phương thức tuyển sinh) lên Hệ thống. Hệ thống tự động loại bỏ khỏi danh sách những nguyện vọng thấp của thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển nhiều nguyện vọng và trả lại danh sách thí sinh dự kiến trúng tuyển theo nguyện vọng cao nhất. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm rà soát đầy đủ thông tin trong thông tin tuyển sinh với kết quả thí sinh dự kiến trúng tuyển theo nguyện vọng cao nhất sau mỗi lần Hệ thống trả kết quả xử lý nguyện vọng.
- Căn cứ kết quả xử lý nguyện vọng, cơ sở đào tạo lặp lại quy trình xét tuyển ở chu kỳ sau, điều chỉnh điểm trúng tuyển phù hợp với số lượng tuyển sinh trong thời hạn quy định. Ở chu kỳ cuối, cơ sở đào tạo quyết định điểm trúng tuyển vào các chương trình đào tạo (theo các phương thức tuyển sinh) và tải lên Hệ thống danh sách (chính thức) thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển. Trên cơ sở kết quả xử lý nguyện vọng cuối cùng, cơ sở đào tạo quyết định danh sách thí sinh trúng tuyển vào các chương trình đào tạo theo đúng thông tin công bố trong thông tin tuyển sinh.
- Top 10 tỉnh có nhiều điểm 10 nhất tốt nghiệp THPT 2026
- Tỉnh có nhiều điểm 10 nhất tốt nghiệp THPT 2026
- Tỉnh có nhiều điểm 10 nhất tốt nghiệp THPT
- Top 10 tỉnh có nhiều điểm 10 nhất tốt nghiệp THPT
- Tốt nghiệp THPT 2026
- Thi tốt nghiệp THPT 2026
- Tốt nghiệp THPT
- Top 10 tỉnh có nhiều điểm 10 nhất 2026
- Top 10 tỉnh có nhiều điểm 10 nhất 2026 thi tốt nghiệp THPT
- Top 10 tỉnh có điểm thi THPT cao nhất 2026
- Tỉnh có điểm thi THPT cao nhất 2026
- Tỉnh có nhiều điểm 10 nhất 2026
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];













