Tổng hợp điểm mới dự thảo Luật thuế TNCN (thay thế) mới nhất? Tải về dự thảo Luật thuế TNCN (thay thế) mới nhất?
Bộ Tư pháp vừa công bố tài liệu họp thẩm định dự án Luật thuế thu nhập cá nhân (dự thảo ngày 29/8/2025) TẢI VỀ
Dưới đây là thông tin về "Tổng hợp điểm mới dự thảo Luật thuế TNCN (thay thế) mới nhất? Tải về dự thảo Luật thuế TNCN (thay thế) mới nhất?"
(1) Bỏ đề xuất thu thuế 20% thuế TNCN theo từng giao dịch bất động sản
Theo đó, tại Điều 13 dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân ngày 29/8/2025 đã bỏ đề xuất thu thuế 20% thuế TNCN theo từng giao dịch bất động sản, đề xuất giữ nguyên thu thuế 2% trên giá chuyển nhượng từng lần BĐS, cụ thể như sau:
Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú được xác định bằng giá chuyền nhượng nhân (x) với thuế suất 2%.
Lưu ý: Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyền nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.
(2) Nâng ngưỡng thu nhập chịu thuế TNCN
- Đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng
LUẬT THUẾ TNCN HIỆN HÀNH | DỰ THẢO THUẾ TNCN (THAY THẾ) |
Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng 1. Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng mà đối tượng nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh. .... | Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng 1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 10%. 2. Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quả tặng là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh. ... |
CSPL: Điều 18 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 | CSPL: Điều 17 dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân (thay thế) |
Theo đó, tại dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân (thay thế) ngày 29/8/2025, Bộ Tài chính đề xuất nâng ngưỡng thu nhập chịu thuế TNCN từ nhận thừa kế, quà tặng lên 20 triệu đồng.
- Đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại
LUẬT THUẾ TNCN HIỆN HÀNH | DỰ THẢO THUẾ TNCN (THAY THẾ) |
Thu nhập chịu thuế từ bản quyền 1. Thu nhập chịu thuế từ bản quyền là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng mà đối tượng nộp thuế nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo từng hợp đồng. .... | Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bản quyền 1. Thuế đối với thu nhập từ bản quyền của cá nhân cư trú được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất 5%. 2. Thu nhập tính thuế từ bản quyền là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo từng hợp đồng. .... |
CSPL: Điều 18 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 | CSPL: Điều 15 dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân (thay thế) |
Theo đó, đề xuất tính thuế đối với thu nhập từ bản quyền của cá nhân cư trú được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất 5%.
Bên cạnh đó, đề xuất nâng ngưỡng thu nhập tính thuế từ bản quyền từ vượt trên 10 triệu đồng lên vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo từng hợp đồng.
(3) Giảm biểu thuế thu nhập cá nhân còn 5 bậc, mức cao nhất là 35%
Theo đó, tại Điều 8 dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân thay thế mới nhất thì Bộ Tài chính đã đề xuất quy định về Biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần với nội dung như sau:
- Biểu thuế luỹ tiến thuế TNCN từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 7 dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân thay thế.
- Biểu thuế luỹ tiến Thuế TNCN từng phần được quy định như sau:
Phương án 1:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 15 |
3 | Trên 360 đến 600 | Trên 30 đến 50 | 25 |
4 | Trên 600 đến 960 | Trên 50 đến 80 | 30 |
5 | Trên 960 | Trên 80 | 35 |
Phương án 2:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 15 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 56 | 25 |
4 | Trên 720 đến 1200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 960 | Trên 100 | 35 |
Theo đó, Tại dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân (Thay thế) mới nhất, Bộ Tài chính đề xuất mức thuế tối thiểu 5% tương ứng với thu nhập tính thuế trong tháng là 10 triệu đồng (sau khi giảm trừ gia cảnh, chi phí tính thuế khác). Thuế suất tối đa là 35%, với thu nhập tính thuế trên 100 triệu. Biểu thuế lũy tiến được rút gọn xuống còn 5 bậc.
Trước đó, một số chuyên gia cho rằng thuế suất thu nhập cá nhân tối đa 20-25% sẽ phù hợp hơn với Việt Nam khi thu nhập bình quân không cao, nền kinh tế cần tích lũy và đầu tư.
(4) Nâng mức giảm trừ gia cảnh thuế TNCN
Theo đó, quy định tại Điều 9 dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân (Thay thế) có đề xuất điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh như sau:
- Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm: giảm trừ đối với người nộp thuế và giảm trừ đối với người phụ thuộc.
Chính phủ quy định mức giảm trừ gia cảnh tại khoản này phù hợp với tỉnh hình kinh tế xã hội trong từng thời kỳ.
- Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.
- Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
+ Con chưa thành niên; con là người khuyết tật, không có khả năng lao động
+ Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề, vợ hoặc chồng không có khả năng lao động, bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động, những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.
Đồng thời, trước đó Bộ Tài chính đã công bố hồ sơ Nghị quyết điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế Thu nhập cá nhân (sau đây gọi tắt là dự thảo Nghị quyết) TẢI VỀ.
Tại dự thảo Nghị quyết đã đề xuất điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế TNCN như sau:
Phương án 1:
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 như sau:
- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 13,3 triệu đồng/tháng (159,6 triệu đồng/năm); - Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 5,3 triệu đồng/tháng. |
Phương án 2:
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 như sau:
- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm); - Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng. |
Tại Điều 2 dự thảo Nghị quyết đề xuất Nghị quyết này được thông qua sẽ có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Từ các nội dung nêu trên thì hiện đang có 02 phương án giảm trừ gia cảnh từ kỳ tính thuế năm 2026 đang được Bộ Tài chính lấy ý kiến. Do đó mức lương mỗi tháng bao nhiêu phải đóng thuế TNCN từ năm 2026 cũng sẽ chia ra 02 trường hợp theo dự thảo Nghị quyết như sau:
- Trường hợp 1: Đối với cá nhân không có người phụ thuộc khi có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trên 13,3 triệu đồng/tháng (159,6 triệu đồng/năm) thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
- Trường hợp 2: Đối với cá nhân không có người phụ thuộc khi có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trên 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
(5) Bỏ thuế khoán, cá nhân kinh doanh chịu thuế 17%
LUẬT THUẾ TNCN HIỆN HÀNH | DỰ THẢO THUẾ TNCN (THAY THẾ) |
Thuế đối với cá nhân kinh doanh (1) Cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh. (2) Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. (3) Thuế suất: - Phân phối, cung cấp hàng hoá: 0,5%; - Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2% . Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%; - Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%; - Hoạt động kinh doanh khác: 1%. | Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh (1) Cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 200 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. (2) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định của Chính phủ được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất 17%. Trong đó, thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế. (3) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm đến mức quy định tại (2) (trừ trường hợp quy định tại (1)) được xác định bằng doanh thu nhân (x) với thuế suất cụ thể như sau: - Phân phối, cung cấp hàng hoá: 0,5%; - Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%; Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%; - Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%; - Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: 5%. - Hoạt động kinh doanh khác: 1%. (4) Chính phủ quy định chi tiết Điều này và quy định, điều chỉnh các mức doanh thu quy định tại Điều này phù hợp với tình hình kinh tế xã hội trong từng thời kỳ. |
CSPL: Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhận 2007 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 2 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014 | CSPL: Điều 6 dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân (thay thế) |
Theo đó, tại Điều 6 dự thảo dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) đề xuất bổ sung phương thức tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định của Chính phủ được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất 17%.
(6) Bổ sung nhóm thu nhập khác chịu thuế
Đề xuất thu nhập khác chịu thuế TNCN được nêu tại khoản 10 Điều 3 dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân (thay thế), như sau:
- Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ các
- Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe ô tô trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;
- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;
- Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu, chuyển nhượng tài sản khác do Chính phủ quy định.
*Trên đây là thông tin về "Tổng hợp điểm mới dự thảo Luật thuế TNCN (thay thế) mới nhất"

Tổng hợp điểm mới dự thảo Luật thuế TNCN (thay thế) mới nhất? Tải về dự thảo Luật thuế TNCN (thay thế) mới nhất? (Hình từ Internet)
Luật Thuế thu nhập cá nhân mới nhất hiện nay?
Tính đến thời điểm hiện tại, chưa có văn bản mới về việc ban hành Luật Thuế thu nhập cá nhân mới.
Mới đây, tại chương trình kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa XV, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 (Luật số 56/2024/QH15 năm 2024) và Luật Thuế giá trị gia tăng 2024. Trong đó, có sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.
Do đó, năm 2025, vẫn sẽ tiếp tục áp dụng các Luật Thuế thu nhập cá nhân mới nhất sau:
- Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.
- Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012.
- Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014.
- Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
Ngoài ra, đối với mức giảm trừ gia cảnh thì áp dụng Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành.
Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN hiện nay?
Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN được quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 và khoản 3 Điều 49 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 và khoản 3 Điều 71 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025, cụ thể như sau:
(1) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
(2) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.
(3) Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
(4) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
(5) Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
(6) Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
(7) Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
(8) Thu nhập từ kiều hối.
(9) Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.
(10) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng.
(11) Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
- Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;
- Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
(12) Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
(13) Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận.
(14) Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
(15) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
(16) Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.
Điểm (17), (18), (19) được bổ sung bởi khoản 3 Điều 71 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025 có hiệu lực từ ngày 01/10/2025, cụ thể như sau:
(17) Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
(18) Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.
(19) Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia làm việc cho dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.
Bên cạnh đó, tại khoản 3 Điều 49 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025, bổ sung thu nhập được miễn thuế TNCN từ 1/1/2026 như sau:
(20) Các khoản thu nhập bao gồm tiền lương, tiền công của nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao là các khoản thu nhập miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ký hợp đồng đầu tiên với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc các trường hợp sau:
- Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;
- Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;
- Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];