Tổng hợp danh sách mã trường đại học 2026 cả nước? Mã các trường đại học TPHCM, Hà Nội ra sao?
Căn cứ Phụ lục VII ban hành kèm theo Công văn 2304/BGDĐT-GDĐH năm 2026, từ 7 giờ đến 16 giờ ngày 4/8/2026 tiến hành tổ chức xét tuyển đại học.
Tổng hợp danh sách mã trường đại học 2026 cả nước
I. Danh sách mã các trường đại học tại TPHCM
TT | Mã trường | Tên trường |
1 | ANS | Trường Đại học An ninh Nhân dân |
2 | BVS | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông - Cơ sở 2 |
3 | CM3 | Trường Cao đẳng Sư phạm trung ương TP.Hồ Chí Minh |
4 | CSS | Trường Đại học Cảnh sát Nhân dân |
5 | CVN | Trường Cao đẳng Văn hoá Nghệ thuật TP.HCM |
6 | GDU | Trường Đại học Gia Định |
7 | DCT | Trường Đại học Công Thương Tp.HCM |
8 | DHV | Trường Đại học Hùng Vương - tp. Hồ Chí Minh |
9 | DKC | Trường Đại học Công nghệ Tp. Hồ Chí Minh |
10 | DLS | Trường Đại học Lao động - Xã hội (Cơ sở II TP. HCM) |
11 | DMS | Trường Đại học Tài chính - Marketing |
12 | DNT | Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP.HCM |
13 | DSD | Trường Đại học Sân khấu, Điện ảnh tp. Hồ Chí Minh |
14 | DSG | Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn |
15 | HSU | Trường Đại học Hoa Sen |
16 | DTM | Trường Đại học Tài nguyên và Môi Trường tp. Hồ Chí Minh |
17 | DTT | Trường Đại học Tôn Đức Thắng |
18 | DVH | Trường Đại học Văn Hiến |
19 | DVL | Trường Đại học Văn Lang |
20 | GSA | Trường Đại học Giao thông Vận tải - Cơ sở 2 ở phía Nam |
21 | GTS | Trường Đại học Giao thông Vận tải tp. Hồ Chí Minh |
22 | HIU | Đại học Quốc tế Hồng Bàng |
23 | HCS | Học viện Hành chính Quốc gia - Cơ sở phía Nam |
24 | HHK | Học viện Hàng không Việt Nam |
25 | IUH | Trường Đại học Công nghiệp tp. Hồ Chí Minh |
26 | HVC | Học viện Cán bộ thành phố HCM |
27 | KSA | Trường Đại học Kinh tế tp. Hồ Chí Minh |
28 | UEF | Trường Đại học Kinh tế - Tài chính tp. Hồ Chí Minh |
29 | KTS | Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh |
30 | LPS | Trường Đại học Luật tp. Hồ Chí Minh |
31 | MBS | Trường Đại học Mở tp. Hồ Chí Minh |
32 | MTS | Trường Đại học Mỹ thuật tp. Hồ Chí Minh |
33 | NHS | Trường Đại học Ngân hàng tp. Hồ Chí Minh |
34 | NLS | Trường Đại học Nông lâm Tp. Hồ Chí Minh |
35 | NTS | Trường Đại học Ngoại thương - Cơ sở phía Nam |
36 | NTT | Trường Đại học Nguyễn Tất Thành |
37 | NVS | Nhạc viện Tp. Hồ Chí Minh |
38 | QSB | Trường Đại học Bách Khoa - Đại học Quốc gia TP.HCM |
39 | QSC | Trường Đại học Công nghệ Thông tin - Đại học Quốc gia TP.HCM |
40 | QSK | Trường Đại học Kinh tế - Luật - Đại học Quốc gia TP.HCM |
41 | QSQ | Trường Đại học Quốc tế - Đại học Quốc gia TP.HCM |
42 | QST | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia TP.HCM |
43 | QSX | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia TP.HCM |
44 | QSY | Trường Đại học Khoa học Sức khỏe - ĐHQG Tp.HCM |
45 | SGD | Trường Đại học Sài Gòn |
46 | SPK | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật tp. Hồ Chí Minh |
47 | SPS | Trường Đại học Sư phạm tp. Hồ Chí Minh |
48 | STS | Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao TP.HCM |
49 | TDS | Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh |
50 | TLS | Trường Đại học Thuỷ lợi - Cơ sở 2 ở phía Nam |
51 | SIU | Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn |
52 | TYS | Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch |
53 | VHS | Trường Đại học Văn hoá Tp. Hồ Chí Minh |
54 | VPH | Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự |
55 | YDS | Trường Đại học Y dược TP.HCM |
56 | ZPH | Trường Đại học Trần Đại Nghĩa (hệ dân sự) |
II. Danh sách mã các trường đại học tại Hà Nội
TT | Mã trường | Tên trường |
1 | ANH | Học viện An ninh Nhân dân |
2 | BKA | Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội |
3 | BPH | Học viện Biên phòng |
4 | BVH | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông |
5 | C20 | Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Tây |
6 | CCM | Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội |
7 | CM1 | Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương |
8 | CSH | Học viện Cảnh sát Nhân dân |
9 | DCH | Trường Sĩ quan Đặc công |
10 | DCN | Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội |
11 | DCQ | Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị |
12 | DDU | Trường Đại học Dân lập Đông Đô |
13 | DDL | Trường Đại học Điện lực |
14 | DDN | Trường Đại học Đại Nam |
15 | DKH | Trường Đại học Dược Hà Nội |
16 | DKK | Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp |
17 | DKS | Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội |
18 | DLT | Trường Đại học Lao động - Xã hội (Cơ sở Sơn Tây) |
19 | DLX | Trường Đại học Lao động - Xã hội (Trụ sở chính) |
20 | DMT | Trường Đại học Tài nguyên và Môi Trường Hà Nội |
21 | DNH | Học viện Khoa học Quân sự (dân sự) |
22 | DNV | Trường Đại học Nội vụ Hà Nội |
23 | DPD | Trường Đại học Dân lập Phương Đông |
24 | DQH | Học viện Kỹ thuật Quân sự (hệ Dân sự) |
25 | DQK | Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội |
26 | PKA | Trường Đại Học Phenikaa |
27 | DTL | Trường Đại học Thăng Long |
28 | DYH | Học viện Quân Y (Dân sự) |
29 | ETU | Trường Đại học Hòa Bình |
30 | FBU | Trường Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội |
31 | FPT | Trường Đại học Fpt |
32 | GHA | Trường Đại học Giao thông Vận tải |
33 | GNT | Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương |
34 | GTA | Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải |
35 | HBT | Học viện Báo chí và Tuyên truyền |
36 | HCA | Học viện Chính trị Công an Nhân dân |
37 | HCH | Học viện Hành chính Quốc gia |
38 | HCP | Học viện Chính sách và Phát triển |
39 | HEH | Học viện Hậu cần (hệ Quân sự) |
40 | HFH | Học viện Hậu cần (hệ Dân sự) |
41 | HGH | Trường sĩ quan Phòng hoá |
42 | HNM | Trường Đại học Thủ đô Hà Nội |
43 | HPN | Học viện Phụ nữ Việt Nam |
44 | HQT | Học viện Ngoại giao |
45 | HTA | Học viện Toà án |
46 | HTC | Học viện Tài chính |
47 | HTN | Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam |
48 | HVN | Học viện Nông nghiệp Việt Nam |
49 | HVQ | Học viện Quản lý Giáo dục |
50 | HYD | Học viện Y dược học Cổ truyền Việt Nam |
51 | KHA | Trường Đại học Kinh tế Quốc dân |
52 | KMA | Học viện Kỹ thuật Mật mã |
53 | KQH | Học viện Kỹ thuật Quân sự (hệ Quân sự) |
54 | KTA | Đại học Kiến trúc Hà Nội |
55 | LAH | Trường Đại học Trần Quốc Tuấn |
56 | LDA | Trường Đại học Công Đoàn |
57 | LNH | Trường Đại học Lâm nghiệp (Phía Bắc) |
58 | LPH | Trường Đại học Luật Hà Nội |
59 | MCA | Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Á Châu |
60 | MDA | Trường Đại học Mỏ - Địa chất |
61 | MHN | Trường Đại học Mở Hà Nội |
62 | MTC | Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp |
63 | MTH | Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam |
64 | NHF | Trường Đại học Hà Nội |
65 | NHH | Học viện Ngân hàng (Cơ sở Hà Nội) |
66 | NQH | Học viện Khoa học Quân sự (quân sự) |
67 | NTH | Trường Đại học Ngoại thương |
68 | NTU | Trường Đại học Nguyễn Trãi |
69 | NVH | Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam |
70 | PBH | Trường Sĩ quan Pháo binh |
71 | PCH | Trường Đại học Phòng cháy Chữa cháy |
72 | PCS | Đại học Phòng cháy Chữa cháy phía Nam |
73 | PKH | Học viện Phòng không - Không quân |
74 | QHE | Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội |
75 | QHF | Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội |
76 | QHI | Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội |
77 | QHL | Khoa luật - Đại học Quốc gia Hà Nội |
78 | QHQ | Khoa Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội |
79 | QHS | Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội |
80 | QHT | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội |
81 | QHX | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội |
82 | QHY | Khoa Y - Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội |
83 | SKD | Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh Hà Nội |
84 | SPH | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội |
85 | TDD | Trường Đại học Thành Đô |
86 | TDH | Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Hà Nội |
87 | TLA | Trường Đại học Thuỷ lợi |
88 | TMU | Trường Đại học Thương mại |
89 | VHD | Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung |
90 | VHH | Trường Đại học Văn hoá Hà Nội |
91 | XDA | Trường Đại học Xây dựng |
92 | YHB | Trường Đại học Y Hà Nội |
93 | YQH | Học viện Quân y (Hệ quân sự) |
94 | YTC | Trường Đại học Y tế Công cộng |
95 | ZNH | Trường Đại học Văn hoá - Nghệ thuật Quân đội |
*Thông tin "Tổng hợp danh sách mã trường đại học 2026 cả nước? Mã các trường đại học TPHCM, Hà Nội ra sao?" mang tính chất tham khảo.
>> Công bố bách phân vị điểm THPT 2026
>> Tổng hợp link nộp học bạ xét tuyển 2026 các trường đại học

Tổng hợp danh sách mã trường đại học 2026 cả nước? Mã các trường đại học TPHCM, Hà Nội ra sao? (Hình từ Internet)
Tất cả phương thức xét tuyển đại học 2026
Căn cứ theo Mục 1 Phụ lục I ban hành kèm Công văn 2304/BGDĐT-GDĐH năm 2026 quy định về danh mục mã số các phương thức, tổ hợp xét tuyển năm 2026. Theo đó:
Danh sách 19 phương thức xét tuyển đại học 2026
Mã phương thức xét tuyển gồm 3 ký tự do CSĐT tự định nghĩa nhưng phải tham chiếu với mã phương thức xét tuyển do Bộ GDĐT quy định (Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung (gọi tắt là Hệ thống hoặc trang Nghiệp vụ), hoặc có thể sử dụng mã phương thức xét tuyển do Bộ GDĐT quy định như dưới đây.
TT | Mã | Tên phương thức xét tuyển |
1 | 100 | Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT |
2 | 200 | Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) |
3 | 301 | Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) |
4 | 401 | Thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy do CSĐT tự tổ chức để xét tuyển |
5 | 402 | Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy... do đơn vị khác tổ chức để xét tuyển |
6 | 403 | Thi văn hóa do CSĐT tổ chức để xét tuyển |
7 | 404 | Sử dụng kết quả thi văn hóa do CSĐT khác tổ chức để xét tuyển |
8 | 405 | Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển |
9 | 406 | Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển |
10 | 407 | Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả học tập cấp THPT để xét tuyển |
11 | 409 | Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế để xét tuyển |
12 | 410 | Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với chứng chỉ quốc tế để xét tuyển |
13 | 411 | Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài |
14 | 413 | Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với phỏng vấn để xét tuyển |
15 | 414 | Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với với phỏng vấn để xét tuyển |
16 | 415 | Sử dụng chứng chỉ quốc tế SAT hoặc chứng chỉ quốc tế khác đủ điều kiện để xét tuyển |
17 | 416 | Kỳ thi V-SAT |
18 | 417 | Sử dụng kết quả Kỳ thi V-SAT do đơn vị khác tổ chức để xét tuyển |
19 | 500 | Sử dụng phương thức khác |
06 điều kiện để cơ sở giáo dục đại học được công nhận là đại học là gì?
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 91/2026/NĐ-CP quy định cơ sở giáo dục đại học được công nhận là đại học khi đáp ứng đầy đủ 06 điều kiện sau đây:
(1) Về pháp lý và chủ thể sở hữu
- Đối với cơ sở giáo dục đại học công lập phải được cơ quan quản lý trực tiếp chấp thuận;
- Đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục phải đạt được sự đồng thuận của các nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng vốn góp.
(2) Về đội ngũ giảng viên
- Tỷ lệ giảng viên quốc tế, bao gồm cả giảng viên là người Việt Nam ở nước ngoài và người có quốc tịch nước ngoài, tham gia giảng dạy chương trình đào tạo chính quy các trình độ của giáo dục đại học, được xác định trong khoảng thời gian 12 tháng đến ngày 31 tháng 12 hàng năm, đạt tối thiểu 5,0% tổng số giảng viên cơ hữu của cơ sở giáo dục đại học;
- Đội ngũ giảng viên cơ hữu trình độ tiến sĩ đạt tối thiểu 60%.
(3) Về tổ chức, quy mô, cơ cấu đào tạo
- Có ít nhất 03 trường thuộc cơ cấu tổ chức, đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 5 Nghị định 91/2026/NĐ-CP;
- Có ít nhất 25 ngành đào tạo ở mỗi trình độ của giáo dục đại học đang hoạt động theo quy định hiện hành;
- Quy mô đào tạo chính quy đạt từ 15.000 người học trở lên;
- Tỷ lệ người học sau đại học trên tổng quy mô đào tạo chính quy đạt tối thiểu 20%;
- Tỷ lệ người học quốc tế theo học chương trình đào tạo chính quy cấp văn bằng đạt tối thiểu 3,0%.
(4) Về nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo
- Tỷ lệ sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bình quân của một giảng viên cơ hữu ít nhất trong một năm là 01 bài báo khoa học thuộc danh mục Web of Science hoặc Scopus hoặc sách xuất bản hoặc bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích;
- Tỷ trọng thu từ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đạt tối thiểu 20% tổng nguồn thu sự nghiệp của cơ sở giáo dục đại học;
Tỷ trọng thu từ các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là tổng thu hoạt động trong năm của cơ sở giáo dục đại học từ các hoạt động thường xuyên (bao gồm cả ngân sách nhà nước, nhà đầu tư hỗ trợ) và thực hiện nhiệm vụ không thường xuyên, không bao gồm kinh phí đầu tư do Nhà nước hoặc nhà đầu tư cấp.
(5) Về tài chính
- Có nguồn thu hợp pháp ổn định để bảo đảm tự chủ chi thường xuyên theo quy định đối với cơ sở giáo dục đại học công lập;
- Thực hiện công khai, minh bạch tài chính; báo cáo tài chính hằng năm được lập, kiểm toán đúng chế độ.
(6) Các điều kiện về đội ngũ giảng viên tại (2), tổ chức, quy mô và cơ cấu đào tạo tại (3), nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo tại (4) phải được duy trì liên tục ít nhất 03 năm tính đến ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước năm nộp hồ sơ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];