Tổng hợp danh sách mã trường đại học 2026 cả nước? Mã các trường đại học TPHCM, Hà Nội ra sao?

Trần Thị Khánh Phương 5,422 lượt xem
07:30 | 02/07/2026
Dưới đây tổng hợp chi tiết danh sách các mã trường đại học 2026 trên cả nước:
Nội dung chính
  1. Tổng hợp danh sách mã trường đại học 2026 cả nước? Mã các trường đại học TPHCM, Hà Nội ra sao?
  2. Tất cả phương thức xét tuyển đại học 2026
  3. 06 điều kiện để cơ sở giáo dục đại học được công nhận là đại học là gì?

Tổng hợp danh sách mã trường đại học 2026 cả nước? Mã các trường đại học TPHCM, Hà Nội ra sao?

Căn cứ Phụ lục VII ban hành kèm theo Công văn 2304/BGDĐT-GDĐH năm 2026, từ 7 giờ đến 16 giờ ngày 4/8/2026 tiến hành tổ chức xét tuyển đại học.

Tổng hợp danh sách mã trường đại học 2026 cả nước

I. Danh sách mã các trường đại học tại TPHCM

TT

Mã trường

Tên trường

1

ANS

Trường Đại học An ninh Nhân dân

2

BVS

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông - Cơ sở 2

3

CM3

Trường Cao đẳng Sư phạm trung ương TP.Hồ Chí Minh

4

CSS

Trường Đại học Cảnh sát Nhân dân

5

CVN

Trường Cao đẳng Văn hoá Nghệ thuật TP.HCM

6

GDU

Trường Đại học Gia Định

7

DCT

Trường Đại học Công Thương Tp.HCM

8

DHV

Trường Đại học Hùng Vương - tp. Hồ Chí Minh

9

DKC

Trường Đại học Công nghệ Tp. Hồ Chí Minh

10

DLS

Trường Đại học Lao động - Xã hội (Cơ sở II TP. HCM)

11

DMS

Trường Đại học Tài chính - Marketing

12

DNT

Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP.HCM

13

DSD

Trường Đại học Sân khấu, Điện ảnh tp. Hồ Chí Minh

14

DSG

Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn

15

HSU

Trường Đại học Hoa Sen

16

DTM

Trường Đại học Tài nguyên và Môi Trường tp. Hồ Chí Minh

17

DTT

Trường Đại học Tôn Đức Thắng

18

DVH

Trường Đại học Văn Hiến

19

DVL

Trường Đại học Văn Lang

20

GSA

Trường Đại học Giao thông Vận tải - Cơ sở 2 ở phía Nam

21

GTS

Trường Đại học Giao thông Vận tải tp. Hồ Chí Minh

22

HIU

Đại học Quốc tế Hồng Bàng

23

HCS

Học viện Hành chính Quốc gia - Cơ sở phía Nam

24

HHK

Học viện Hàng không Việt Nam

25

IUH

Trường Đại học Công nghiệp tp. Hồ Chí Minh

26

HVC

Học viện Cán bộ thành phố HCM

27

KSA

Trường Đại học Kinh tế tp. Hồ Chí Minh

28

UEF

Trường Đại học Kinh tế - Tài chính tp. Hồ Chí Minh

29

KTS

Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh

30

LPS

Trường Đại học Luật tp. Hồ Chí Minh

31

MBS

Trường Đại học Mở tp. Hồ Chí Minh

32

MTS

Trường Đại học Mỹ thuật tp. Hồ Chí Minh

33

NHS

Trường Đại học Ngân hàng tp. Hồ Chí Minh

34

NLS

Trường Đại học Nông lâm Tp. Hồ Chí Minh

35

NTS

Trường Đại học Ngoại thương - Cơ sở phía Nam

36

NTT

Trường Đại học Nguyễn Tất Thành

37

NVS

Nhạc viện Tp. Hồ Chí Minh

38

QSB

Trường Đại học Bách Khoa - Đại học Quốc gia TP.HCM

39

QSC

Trường Đại học Công nghệ Thông tin - Đại học Quốc gia TP.HCM

40

QSK

Trường Đại học Kinh tế - Luật - Đại học Quốc gia TP.HCM

41

QSQ

Trường Đại học Quốc tế - Đại học Quốc gia TP.HCM

42

QST

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia TP.HCM

43

QSX

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia TP.HCM

44

QSY

Trường Đại học Khoa học Sức khỏe - ĐHQG Tp.HCM

45

SGD

Trường Đại học Sài Gòn

46

SPK

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật tp. Hồ Chí Minh

47

SPS

Trường Đại học Sư phạm tp. Hồ Chí Minh

48

STS

Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao TP.HCM

49

TDS

Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh

50

TLS

Trường Đại học Thuỷ lợi - Cơ sở 2 ở phía Nam

51

SIU

Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn

52

TYS

Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

53

VHS

Trường Đại học Văn hoá Tp. Hồ Chí Minh

54

VPH

Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự

55

YDS

Trường Đại học Y dược TP.HCM

56

ZPH

Trường Đại học Trần Đại Nghĩa (hệ dân sự)

II. Danh sách mã các trường đại học tại Hà Nội

TT

Mã trường

Tên trường

1

ANH

Học viện An ninh Nhân dân

2

BKA

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

3

BPH

Học viện Biên phòng

4

BVH

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

5

C20

Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Tây

6

CCM

Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội

7

CM1

Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương

8

CSH

Học viện Cảnh sát Nhân dân

9

DCH

Trường Sĩ quan Đặc công

10

DCN

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

11

DCQ

Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị

12

DDU

Trường Đại học Dân lập Đông Đô

13

DDL

Trường Đại học Điện lực

14

DDN

Trường Đại học Đại Nam

15

DKH

Trường Đại học Dược Hà Nội

16

DKK

Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp

17

DKS

Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội

18

DLT

Trường Đại học Lao động - Xã hội (Cơ sở Sơn Tây)

19

DLX

Trường Đại học Lao động - Xã hội (Trụ sở chính)

20

DMT

Trường Đại học Tài nguyên và Môi Trường Hà Nội

21

DNH

Học viện Khoa học Quân sự (dân sự)

22

DNV

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

23

DPD

Trường Đại học Dân lập Phương Đông

24

DQH

Học viện Kỹ thuật Quân sự (hệ Dân sự)

25

DQK

Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

26

PKA

Trường Đại Học Phenikaa

27

DTL

Trường Đại học Thăng Long

28

DYH

Học viện Quân Y (Dân sự)

29

ETU

Trường Đại học Hòa Bình

30

FBU

Trường Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội

31

FPT

Trường Đại học Fpt

32

GHA

Trường Đại học Giao thông Vận tải

33

GNT

Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương

34

GTA

Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải

35

HBT

Học viện Báo chí và Tuyên truyền

36

HCA

Học viện Chính trị Công an Nhân dân

37

HCH

Học viện Hành chính Quốc gia

38

HCP

Học viện Chính sách và Phát triển

39

HEH

Học viện Hậu cần (hệ Quân sự)

40

HFH

Học viện Hậu cần (hệ Dân sự)

41

HGH

Trường sĩ quan Phòng hoá

42

HNM

Trường Đại học Thủ đô Hà Nội

43

HPN

Học viện Phụ nữ Việt Nam

44

HQT

Học viện Ngoại giao

45

HTA

Học viện Toà án

46

HTC

Học viện Tài chính

47

HTN

Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam

48

HVN

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

49

HVQ

Học viện Quản lý Giáo dục

50

HYD

Học viện Y dược học Cổ truyền Việt Nam

51

KHA

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

52

KMA

Học viện Kỹ thuật Mật mã

53

KQH

Học viện Kỹ thuật Quân sự (hệ Quân sự)

54

KTA

Đại học Kiến trúc Hà Nội

55

LAH

Trường Đại học Trần Quốc Tuấn

56

LDA

Trường Đại học Công Đoàn

57

LNH

Trường Đại học Lâm nghiệp (Phía Bắc)

58

LPH

Trường Đại học Luật Hà Nội

59

MCA

Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Á Châu

60

MDA

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

61

MHN

Trường Đại học Mở Hà Nội

62

MTC

Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp

63

MTH

Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam

64

NHF

Trường Đại học Hà Nội

65

NHH

Học viện Ngân hàng (Cơ sở Hà Nội)

66

NQH

Học viện Khoa học Quân sự (quân sự)

67

NTH

Trường Đại học Ngoại thương

68

NTU

Trường Đại học Nguyễn Trãi

69

NVH

Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam

70

PBH

Trường Sĩ quan Pháo binh

71

PCH

Trường Đại học Phòng cháy Chữa cháy

72

PCS

Đại học Phòng cháy Chữa cháy phía Nam

73

PKH

Học viện Phòng không - Không quân

74

QHE

Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội

75

QHF

Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội

76

QHI

Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội

77

QHL

Khoa luật - Đại học Quốc gia Hà Nội

78

QHQ

Khoa Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội

79

QHS

Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội

80

QHT

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội

81

QHX

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội

82

QHY

Khoa Y - Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội

83

SKD

Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh Hà Nội

84

SPH

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

85

TDD

Trường Đại học Thành Đô

86

TDH

Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Hà Nội

87

TLA

Trường Đại học Thuỷ lợi

88

TMU

Trường Đại học Thương mại

89

VHD

Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung

90

VHH

Trường Đại học Văn hoá Hà Nội

91

XDA

Trường Đại học Xây dựng

92

YHB

Trường Đại học Y Hà Nội

93

YQH

Học viện Quân y (Hệ quân sự)

94

YTC

Trường Đại học Y tế Công cộng

95

ZNH

Trường Đại học Văn hoá - Nghệ thuật Quân đội

*Thông tin "Tổng hợp danh sách mã trường đại học 2026 cả nước? Mã các trường đại học TPHCM, Hà Nội ra sao?" mang tính chất tham khảo.

>> Công bố bách phân vị điểm THPT 2026

>> Tổng hợp link nộp học bạ xét tuyển 2026 các trường đại học

Tổng hợp danh sách mã trường đại học 2026 cả nước? Mã các trường đại học TPHCM, Hà Nội ra sao?

Tổng hợp danh sách mã trường đại học 2026 cả nước? Mã các trường đại học TPHCM, Hà Nội ra sao? (Hình từ Internet)

Tất cả phương thức xét tuyển đại học 2026

Căn cứ theo Mục 1 Phụ lục I ban hành kèm Công văn 2304/BGDĐT-GDĐH năm 2026 quy định về danh mục mã số các phương thức, tổ hợp xét tuyển năm 2026. Theo đó:

Danh sách 19 phương thức xét tuyển đại học 2026

Mã phương thức xét tuyển gồm 3 ký tự do CSĐT tự định nghĩa nhưng phải tham chiếu với mã phương thức xét tuyển do Bộ GDĐT quy định (Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung (gọi tắt là Hệ thống hoặc trang Nghiệp vụ), hoặc có thể sử dụng mã phương thức xét tuyển do Bộ GDĐT quy định như dưới đây.

TT

Mã

Tên phương thức xét tuyển

1

100

Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT

2

200

Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ)

3

301

Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8)

4

401

Thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy do CSĐT tự tổ chức để xét tuyển

5

402

Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy... do đơn vị khác tổ chức để xét tuyển

6

403

Thi văn hóa do CSĐT tổ chức để xét tuyển

7

404

Sử dụng kết quả thi văn hóa do CSĐT khác tổ chức để xét tuyển

8

405

Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển

9

406

Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển

10

407

Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả học tập cấp THPT để xét tuyển

11

409

Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế để xét tuyển

12

410

Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với chứng chỉ quốc tế để xét tuyển

13

411

Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài

14

413

Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với phỏng vấn để xét tuyển

15

414

Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với với phỏng vấn để xét tuyển

16

415

Sử dụng chứng chỉ quốc tế SAT hoặc chứng chỉ quốc tế khác đủ điều kiện để xét tuyển

17

416

Kỳ thi V-SAT

18

417

Sử dụng kết quả Kỳ thi V-SAT do đơn vị khác tổ chức để xét tuyển

19

500

Sử dụng phương thức khác

06 điều kiện để cơ sở giáo dục đại học được công nhận là đại học là gì?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 91/2026/NĐ-CP quy định cơ sở giáo dục đại học được công nhận là đại học khi đáp ứng đầy đủ 06 điều kiện sau đây:

(1) Về pháp lý và chủ thể sở hữu

- Đối với cơ sở giáo dục đại học công lập phải được cơ quan quản lý trực tiếp chấp thuận;

- Đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục phải đạt được sự đồng thuận của các nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng vốn góp.

(2) Về đội ngũ giảng viên

- Tỷ lệ giảng viên quốc tế, bao gồm cả giảng viên là người Việt Nam ở nước ngoài và người có quốc tịch nước ngoài, tham gia giảng dạy chương trình đào tạo chính quy các trình độ của giáo dục đại học, được xác định trong khoảng thời gian 12 tháng đến ngày 31 tháng 12 hàng năm, đạt tối thiểu 5,0% tổng số giảng viên cơ hữu của cơ sở giáo dục đại học;

- Đội ngũ giảng viên cơ hữu trình độ tiến sĩ đạt tối thiểu 60%.

(3) Về tổ chức, quy mô, cơ cấu đào tạo

- Có ít nhất 03 trường thuộc cơ cấu tổ chức, đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 5 Nghị định 91/2026/NĐ-CP;

- Có ít nhất 25 ngành đào tạo ở mỗi trình độ của giáo dục đại học đang hoạt động theo quy định hiện hành;

- Quy mô đào tạo chính quy đạt từ 15.000 người học trở lên;

- Tỷ lệ người học sau đại học trên tổng quy mô đào tạo chính quy đạt tối thiểu 20%;

- Tỷ lệ người học quốc tế theo học chương trình đào tạo chính quy cấp văn bằng đạt tối thiểu 3,0%.

(4) Về nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo

- Tỷ lệ sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bình quân của một giảng viên cơ hữu ít nhất trong một năm là 01 bài báo khoa học thuộc danh mục Web of Science hoặc Scopus hoặc sách xuất bản hoặc bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích;

- Tỷ trọng thu từ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đạt tối thiểu 20% tổng nguồn thu sự nghiệp của cơ sở giáo dục đại học;

Tỷ trọng thu từ các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là tổng thu hoạt động trong năm của cơ sở giáo dục đại học từ các hoạt động thường xuyên (bao gồm cả ngân sách nhà nước, nhà đầu tư hỗ trợ) và thực hiện nhiệm vụ không thường xuyên, không bao gồm kinh phí đầu tư do Nhà nước hoặc nhà đầu tư cấp.

(5) Về tài chính

- Có nguồn thu hợp pháp ổn định để bảo đảm tự chủ chi thường xuyên theo quy định đối với cơ sở giáo dục đại học công lập;

- Thực hiện công khai, minh bạch tài chính; báo cáo tài chính hằng năm được lập, kiểm toán đúng chế độ.

(6) Các điều kiện về đội ngũ giảng viên tại (2), tổ chức, quy mô và cơ cấu đào tạo tại (3), nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo tại (4) phải được duy trì liên tục ít nhất 03 năm tính đến ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước năm nộp hồ sơ.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phân cấp công trình đối với công trình hồ chứa quặng đuôi như thế nào? Về năng lực của cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì như nào?

Công ty có phát sinh thực hiện thi công hồ chứa thải quặng đuôi, gồm phần đập và lòng hồ, công ty áp dụng tiêu chí của công trình thủy lợi để xác định cấp công trình của hồ chứa quặng đuôi được hay không? Người chủ trì, chủ nhiệm thiết kế có bắt buộc phải có chuyên môn về thủy lợi hay không?

Pháp luật
Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng chứng khoán hiện có và hủy bỏ giao dịch có bị xử phạt hành chính không?

Hoạt động tự doanh của Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng lớn hơn số lượng chứng khoán thực có. Sau khi phát hiện sai sót đã đề nghị Trung tâm lưu ký huỷ bỏ giao dịch đặt lệnh bán, đã được chấp nhận. Hành vi đặt nhầm bán số lượng trên có bị coi là hành vi bán khống chứng khoán, bị xử phạt hành chính hay không?