- Toàn văn Thông tư 74/2025/TT-NHNN chính sách tiền tệ để hỗ trợ các tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp (sửa đổi Thông tư 14) ra sao?
- Trường hợp được vay vốn để phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
- Yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán ngân hàng hợp tác xã thế nào?
Toàn văn Thông tư 74/2025/TT-NHNN chính sách tiền tệ để hỗ trợ các tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp (sửa đổi Thông tư 14) ra sao?
Ngày 31/12/2025 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã có Thông tư 74/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 14/2018/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ các tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Tải về Toàn văn Thông tư 74/2025/TT-NHNN
Thông tư 74/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ 16/02/2026
Thông báo áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ theo Điều 4 Thông tư 14/2018/TT-NHNN được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 74/2025/TT-NHNN từ ngày 16/02/2025 như sau:
(1) Tổ chức tín dụng xác định tỷ trọng tín dụng nông nghiệp, nông thôn bình quân theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư 14/2018/TT-NHNN, trường hợp đáp ứng tiêu chí áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư 14/2018/TT-NHNN, gửi văn bản đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ, trong đó nêu rõ mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ, cụ thể như sau:
- Giai đoạn 1: Gửi văn bản đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ giai đoạn 1 theo Phụ lục I đính kèm Thông tư 14/2018/TT-NHNN trước ngày 15 tháng 01;
- Giai đoạn 2: Gửi văn bản đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ giai đoạn 2 theo Phụ lục II đính kèm Thông tư 14/2018/TT-NHNN trước ngày 15 tháng 7.
(2) Văn bản đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ của tổ tổ chức tín dụng quy định tại (1) được gửi bằng một trong các hình thức sau:
- Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Văn bản đề nghị được sử dụng chữ ký số, chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
- Gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp đến Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
(3) Ngân hàng Nhà nước xem xét, có văn bản (văn bản giấy hoặc văn bản điện tử) để thông báo cho tổ chức tín dụng về mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ áp dụng hoặc không chấp thuận áp dụng mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ theo đề nghị của tổ chức tín dụng và nêu rõ lý do không chấp thuận.
Thời hạn thông báo như sau:
- Giai đoạn 1: Trước ngày 30 tháng 01 (quy định tại Thông tư 14/2018/TT-NHNN là trước ngày 01 tháng 02)
- Giai đoạn 2: Trước ngày 30 tháng 7 (quy định hiện hành tại Thông tư 14/2018/TT-NHNN là trước ngày 01 tháng 8)
*Trên đây là "Toàn văn Thông tư 74/2025/TT-NHNN chính sách tiền tệ để hỗ trợ các tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp (sửa đổi Thông tư 14)"

Toàn văn Thông tư 74/2025/TT-NHNN chính sách tiền tệ để hỗ trợ các tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp (sửa đổi Thông tư 14) ra sao? (Hình từ Internet)
Trường hợp được vay vốn để phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Căn cứ khoản 2 Điều 2 Nghị định 55/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 116/2018/NĐ-CP) quy định về tổ chức, cá nhân được vay vốn để phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn bao gồm:
Đối tượng áp dụng
...
2. Khách hàng vay vốn tại tổ chức tín dụng là cá nhân và pháp nhân, bao gồm:
a) Cá nhân cư trú trên địa bàn nông thôn hoặc có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, chủ trang trại;
b) Pháp nhân bao gồm:
(i) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn nông thôn hoặc tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp;
(ii) Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn nông thôn, ngoại trừ: Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, doanh nghiệp khai khoáng, các đơn vị sản xuất điện và các doanh nghiệp không thuộc đối tượng quy định tại ý (iii) điểm b khoản 2 Điều này nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất;
(iii) Doanh nghiệp cung cấp vật tư nông nghiệp đầu vào cho sản xuất nông nghiệp và các doanh nghiệp sản xuất, thu mua, chế biến, tiêu thụ các sản phẩm, phụ phẩm nông nghiệp.
Đồng thời, căn cứ Điều 4 Nghị định 55/2015/NĐ-CP quy định các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn bao gồm:
- Cho vay các chi phí phát sinh phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh sản phẩm nông nghiệp từ khâu sản xuất đến thu mua, chế biến và tiêu thụ.
- Cho vay phục vụ sản xuất công nghiệp, thương mại và cung ứng các dịch vụ trên địa bàn nông thôn.
- Cho vay để sản xuất giống trong trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, trồng rừng và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ phục vụ quá trình sản xuất nông nghiệp.
- Cho vay phát triển ngành nghề tại địa bàn nông thôn.
- Cho vay phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
- Cho vay các nhu cầu phục vụ đời sống của cư dân trên địa bàn nông thôn.
- Cho vay theo các chương trình kinh tế liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn của Chính phủ.
Yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán ngân hàng hợp tác xã thế nào?
Theo Điều 11 Thông tư 42/2025/TT-NHNN, yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán ngân hàng hợp tác xã như sau:
- Đã thành lập và có thời gian hoạt động kiểm toán tại Việt Nam tối thiểu 03 năm.
- Có vốn chủ sở hữu, vốn được cấp từ 10 tỷ đồng trở lên.
- Có ít nhất 05 kiểm toán viên hành nghề tham gia kiểm toán ngân hàng hợp tác xã. Trong đó, phải có ít nhất 03 kiểm toán viên hành nghề có từ 02 năm kinh nghiệm kiểm toán trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng trở lên.
- Các kiểm toán viên hành nghề, người đại diện của tổ chức kiểm toán độc lập tham gia kiểm toán ngân hàng hợp tác xã phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 13 Thông tư 42/2025/TT-NHNN.
- Không có quan hệ mua trái phiếu, mua tài sản, góp vốn, liên doanh với ngân hàng hợp tác xã.
- Không là khách hàng đang được cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi của ngân hàng hợp tác xã.
- Không thực hiện kiểm toán ngân hàng hợp tác xã trong thời gian 05 năm liên tiếp liền kề trước năm kiểm toán.
- Không bị xử lý vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập trong 02 năm liền kề trước năm kiểm toán.
- Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán ngân hàng hợp tác xã thuộc danh sách tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng theo công bố của Bộ Tài chính cho giai đoạn thực hiện kiểm toán.
- Không thuộc trường hợp không được thực hiện kiểm toán theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập.
- Đáp ứng các quy định khác về kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];