Room tín dụng là gì? Room tín dụng được cấp cho ai? Quy định về room tín dụng 2026 chi tiết ra sao?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 1,391 lượt xem
13:52 | 24/06/2026
Dưới đây là "Room tín dụng là gì? Room tín dụng được cấp cho ai? Quy định về room tín dụng 2026 chi tiết ra sao?"
Nội dung chính
  1. Room tín dụng là gì? Room tín dụng được cấp cho ai? Quy định về room tín dụng 2026 chi tiết ra sao?
  2. Sẽ thí điểm gỡ bỏ room tín dụng từ năm 2026 có đúng không?
  3. Điều lệ của tổ chức tín dụng hiện nay gồm những gì?

Room tín dụng là gì? Room tín dụng được cấp cho ai? Quy định về room tín dụng 2026 chi tiết ra sao?

Room tín dụng là mức trần tăng trưởng dư nợ cho vay mà một ngân hàng được phép tăng thêm trong một khoảng thời gian, thường là trong năm.

Đây là cách gọi phổ biến của “hạn mức tăng trưởng tín dụng” hay "chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng" mà Ngân hàng Nhà nước giao cho từng ngân hàng. Khi hết room, ngân hàng sẽ bị hạn chế hoặc tạm dừng giải ngân thêm các khoản vay mới cho đến khi được nới hạn mức.

Ví dụ:

Đầu năm, ngân hàng A có tổng dư nợ cho vay là 100.000 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước giao mức tăng trưởng tín dụng 12%.

Như vậy, trong năm đó ngân hàng A chỉ được tăng dư nợ cho vay lên khoảng 112.000 tỷ đồng, trừ trường hợp được cấp thêm hạn mức.

Room tín dụng được cấp cho các tổ chức tín dụng, không cấp cho cá nhân hoặc doanh nghiệp đi vay.

Lưu ý: Room tín dụng không phải là số tiền cố định để ngân hàng cho vay, mà là giới hạn tăng thêm của tổng dư nợ tín dụng.

*Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo

Xem thêm:

>> Quy định về trạng thái vàng của tổ chức tín dụng năm 2026 theo Thông tư 82 ra sao? Giới hạn của trạng thái vàng?

>> Quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong tài chính, ngân hàng, tín dụng từ 01/01/2026?

*Trên đây là thông tin về "Room tín dụng là gì? Room tín dụng được cấp cho ai? Quy định về room tín dụng 2026 chi tiết ra sao?"

Room tín dụng là gì?

Room tín dụng là gì? Room tín dụng được cấp cho ai? Quy định về room tín dụng 2026 chi tiết ra sao? (Hình từ internet)

Sẽ thí điểm gỡ bỏ room tín dụng từ năm 2026 có đúng không?

Căn cứ theo điểm d tiểu mục 2.1 Mục 2 Công điện 159/CĐ-TTg năm 2025 có nêu rõ:

2. Về chính sách tiền tệ:
2.1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:
...
d) Xây dựng có lộ trình và thí điểm việc gỡ bỏ biện pháp giao chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng để thực hiện từ năm 2026 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công điện số 128/CĐ-TTg ngày 06 tháng 8 năm 2025. Tiếp tục đẩy mạnh phát triển thanh toán không dùng tiền mặt và chuyển đổi số trong hoạt động ngân hàng.
...

Theo đó, sẽ thực hiện việc xây dựng có lộ trình và thí điểm gỡ bỏ biện pháp giao chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng (tức gỡ bỏ room tín dụng) từ năm 2026 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công điện 128/CĐ-TTg năm 2025.

Điều lệ của tổ chức tín dụng hiện nay gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 39 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 thì Điều lệ của tổ chức tín dụng hiện nay như sau:

(1) Điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

- Tên, địa điểm đặt trụ sở chính;

- Nội dung hoạt động;

- Thời hạn hoạt động;

- Vốn điều lệ, phương thức góp vốn, tăng, giảm vốn điều lệ;

- Nhiệm vụ, quyền hạn của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát và quyền, nghĩa vụ của Tổng giám đốc (Giám đốc);

- Thể thức bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc);

- Tên, địa chỉ trụ sở chính, quốc tịch của chủ sở hữu, thành viên góp vốn đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn;

- Quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên góp vốn đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn; quyền, nghĩa vụ của cổ đông đối với tổ chức tín dụng là công ty cổ phần;

- Người đại diện theo pháp luật;

- Các nguyên tắc tài chính, kế toán, kiểm soát và kiểm toán nội bộ;

- Thể thức thông qua quyết định của tổ chức tín dụng; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;

- Căn cứ, phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát;

- Các trường hợp, thủ tục giải thể;

- Thủ tục sửa đổi, bổ sung Điều lệ.

(2) Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

- Nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, e, i, k, l, m, n và o khoản 1 Điều 39 Luật Các tổ chức tín dụng 2024;

- Nhiệm vụ, quyền hạn của Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, quyền, nghĩa vụ của Tổng giám đốc (Giám đốc);

- Các trường hợp chấm dứt và thủ tục chấm dứt tư cách thành viên;

- Quyền, nghĩa vụ của thành viên;

- Thể thức tiến hành Đại hội thành viên và thông qua quyết định của Đại hội thành viên, cách thức bầu đại biểu tham dự và biểu quyết tại Đại hội thành viên trong trường hợp Đại hội thành viên tổ chức theo hình thức đại hội đại biểu;

- Nguyên tắc chia lãi theo mức độ sử dụng dịch vụ, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên;

- Quản lý tài chính, sử dụng và xử lý tài sản, vốn, quỹ và khoản lỗ.

(3) Điều lệ, nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ của tổ chức tín dụng phải gửi Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được thông qua.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất